- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Minh T "Trộm cắp tài sản" - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên b bị cáo Nguyễn Minh T phạm tội "Trộm cắp tài sản".
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình s; Điều 101 Bộ luật Hình s; Điều 104 Bộ luật Hình s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI LĂNG TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2020/HS-ST Ngày 24/11/2020 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Bùi Diệu Lương
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Quang Hải
- Ông Nguyễn Trung Văn
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hải Lăng
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị tham gia phiên tòa: Ông Lê Đức Bát - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 11 năm 2020, tại Nhà Văn hóa khóm 7, thị trấn Diên Sanh, Tòa án nhân dân huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, xét xử sơ thẩm công khai v án hình s th lý s 26 2020 TLST-HS ngày 29 10 2020 theo Quy t ịnh ưa v án ra xét xử s : 25 2020 QĐXXST-HS ngày 12 11 2020 i với bị cáo:
Nguyễn Minh T, sinh ngày 30/9/2002, tại Quảng Trị; nơi cư trú: Thôn T, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Trị; nghề nghiệp: Không có nghề nghiệp; trình ộ văn hóa: 9 12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Duy S, sinh năm 1970 và bà Lê Thị T, sinh năm 1971; tiền án, tiền s : Không; nhân thân: Bị Tòa án nhân dân huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai xử phạt 06 tháng tù, cho hưởng án treo về tội “Trộm cắp tài sản” quy ịnh tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình s theo bản án s 41/2019/HSST ngày 28/11/2019; bị cáo bị áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm i khỏi nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.
Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Minh T: Ông Nguyễn Lương C - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Quảng Trị; có mặt.
Bị hại: Anh Lê Thanh N, sinh năm 1987; nơi cư trú: Thôn T, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Trị; vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Văn Đ, sinh năm 1968; nơi cư trú: Khu ph A, phường B, thị xã Q, tỉnh Quảng Trị; vắng mặt.
Người làm chứng: Anh Văn Ngọc Huy, sinh năm 1999; nơi cư trú: Thôn C, xã P, huyện H, tỉnh Quảng Trị; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung v án ược tóm tắt như sau:
Khoảng 01 giờ sáng ngày 08/7/2020, bị cáo Nguyễn Minh T i bộ n nhà anh Lê Thanh N, là em trai của mẹ T, ể xin ngủ nhờ. Khi n nhà anh N, thấy ở sân có 01 xe mô tô biển s 74F1-144.37 nên T nảy sinh ý ịnh lấy trộm tài sản, T i vào phòng ngủ (nhà ang trong quá trình xây d ng nên chưa có cửa), thấy hai vợ chồng anh N ang nằm ở sàn nhà, bên cạnh ầu anh N có 01 ví da màu en, 01 chìa khóa của xe mô tô, T i n lấy ví da bỏ vào túi quần rồi lấy chìa khóa cắm vào ổ khóa xe mô tô. Sau ó, T ẩy xe mô tô n vị trí cách nhà anh N khoảng 30 mét thì nổ máy iều khiển xe mô tô n nhà nghỉ Thanh Loan ở phường 1, thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị thuê phòng ể ngủ. Sau ó, T mở ví da trộm ược lấy 400.000 ồng và 01 Giấy chứng nhận ăng ký xe mô tô, xe máy mang tên Lê Thanh N bỏ vào túi quần.
Đ n khoảng 07 giờ cùng ngày, T iều khiển xe mô tô biển s 74F1-144.37 n nhà anh Văn Ngọc H tại thôn C, xã P, huyện H, tỉnh Quảng Trị. T i vào phòng ngủ của anh H, bỏ cái ví trộm ược của anh N vào tủ rồi nói với anh H “Tau có gửi nhờ cái ví nghe”, H trả lời “Ừ”. Sau ó, T iều khiển xe mô tô n tiệm cầm ồ Anh Đức ở s 349 ường Đ, phường B, thị xã Q, tỉnh Quảng Trị gặp ông Phan Văn Đ, là chủ tiệm cầm ồ ể cầm 01 Giấy chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Minh T và 01 Giấy chứng nhận ăng ký mô tô, xe máy mang tên Lê Thanh N với s tiền 200.000 ồng. Đ n khoảng 16 giờ 30 phút cùng ngày, T iều khiển xe mô tô quay lại tiệm cầm ồ Anh Đức ể cầm xe nhưng ông Đ không ồng ý vì nghi ngờ ây không phải xe của T nên T ra về thì bị l c lượng Công an phát hiện. T ã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình.
Bản k t luận ịnh giá tài sản s 19/KL-ĐGTS ngày 20 7 2020 của Hội ồng ịnh giá tài sản trong t t ng hình s huyện Hải Lăng, k t luận: Giá trị của xe mô tô biển s 74F1-144.37 tại thời iểm xảy ra v việc là 11.600.000 ồng, giá trị chi c ví da là 0 ồng.
Như vậy, tổng giá trị tài sản của anh N bị mất trộm là 12.000.000 ồng.
Tại bản cáo trạng s 26 CT-VKSHL ngày 27 10 2020 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Hải Lăng ã truy t bị cáo Nguyễn Minh T về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình s .
Tại phiên tòa, bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội của mình như cáo trạng ã nêu.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên giữ nguyên quy t ịnh truy t và ề nghị Hội ồng xét xử áp d ng khoản 1 Điều 173; iểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 91, 101 Bộ luật Hình s xử phạt bị cáo từ 09 n 12 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt i thi hành án. Áp d ng khoản 5 Điều 65, Điều 56, Điều 104 Bộ luật Hình s ể tổng hợp hình phạt 06 tháng tù tại bản án s 41/2019/HSST ngày 28/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai ể buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt chung. Về trách nhiệm dân s : Bị hại, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan không ai có yêu cầu gì nên không xem xét.
Ý ki n của người bào chữa cho bị cáo: Đề nghị Hội ồng xét xử áp d ng khoản 1 Điều 173; iểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 91, 101 Bộ luật Hình s xử phạt bị cáo từ 06 tháng tù.
Bị cáo nói lời sau cùng: Xin ược giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án ã ược tranh t ng tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh như sau:
Về hành vi, quy t ịnh t t ng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình iều tra, truy t , xét xử ã th c hiện úng về thẩm quyền, trình t , thủ t c quy ịnh của Bộ luật T t ng hình s . Quá trình iều tra và tại phiên tòa, bị cáo và những người tham gia t t ng khác không có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t ịnh của Điều tra viên, Kiểm sát viên. Các hành vi, quy t ịnh t t ng của Điều tra viên, Kiểm sát viên ã th c hiện ều hợp pháp.
Về hành vi phạm tội của bị cáo: Ngày 08/7/2020, lợi d ng sơ hở trong việc quản lý tài sản của chủ sở hữu, Nguyễn Minh T ã có hành vi lén lút lấy trộm tài sản là 01 chi c ví da, s tiền 400.000 ồng và 01 chi c xe mô tô biển kiểm soát 74F1-144.37 của anh Lê Thanh N với tổng giá trị tài sản chi m oạt là 12.000.000 ồng. Đủ cơ sở ể k t luận bị cáo Nguyễn Minh T ã phạm tội “Trộm cắp tài sản” theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình s .
Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm tr c ti p n quyền sở hữu tài sản của công dân ược pháp luật bảo vệ, làm mất trật t an toàn tại ịa phương, nên cần phải xử lý nghiêm minh trước pháp luật ể trừng trị, giáo d c bị cáo và răn e phòng ngừa chung.
Bị cáo có nhân thân xấu, tại bản án s 41/2019/HSST ngày 28/11/2019 bị cáo ã bị Tòa án nhân dân huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai xử phạt 06 tháng tù, cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 01 năm kể từ ngày tuyên án (28/11/2019) về tội “Trộm cắp tài sản” quy ịnh tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình s . Trong thời gian ang chấp hành bản án, bị cáo lại ti p t c phạm tội. Đủ cơ sở ể thấy rằng bị cáo có ý thức xem thường pháp luật, cần xử phạt nghiêm khắc.
Tuy nhiên, cần xem xét cho bị cáo ã bồi thường thiệt hại do hành vi phạm tội mình gây ra. Trong quá trình iều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo ã thành khẩn khai báo. Vì vậy, bị cáo ược hưởng các tình ti t giảm nhẹ quy ịnh tại iểm b, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình s . Bị cáo có ông nội tham gia kháng chi n ược nhà nước tặng thưởng huân chương, có b bị nhiễm chất ộc hóa học (trường hợp con ẻ của người tham gia kháng chi n bị nhiễm chất ộc hóa học) ang ược hưởng trợ cấp hàng tháng, do ó bị cáo ược hưởng thêm tình ti t giảm nhẹ quy ịnh tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình s . Tại thời iểm th c hiện hành vi phạm tội, bị cáo mới 17 tuổi 09 tháng 08 ngày nên ược áp d ng các quy ịnh tại Điều 91, Điều 101 Bộ luật Hình s ể giảm nhẹ trách nhiệm hình s cho bị cáo.
Hội ồng xét xử xét thấy cần cách ly bị cáo ra khỏi ời s ng xã hội một thời gian ể cải tạo bị cáo thành người có ích cho xã hội, ồng thời ảm bảo răn e, phòng ngừa chung. Bị cáo Nguyễn Minh T phạm tội mới trong thời gian thử thách nên theo quy ịnh tại khoản 5 Điều 65 Bộ luật Hình s buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt 06 tháng tù tại bản án s 41/2019/HSST ngày 28/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai và áp d ng khoản 2 Điều 56, Điều 104 Bộ luật Hình s ể tổng hợp hình phạt, buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt chung, nhưng ược trừ i thời gian tạm giữ tại bản án s 41/2019/HSST ngày 28/11/2019.
Đ i với hành vi Nguyễn Minh T gửi nhờ chi c ví da ã trộm cho anh Văn Ngọc H và hành vi cầm c 01 giấy chứng nhận ăng ký mô tô, xe máy mang tên Lê Thanh N cho ông Phan Văn Đ, anh H và ông Đ không bi t ây là tài sản do T trộm cắp mà có nên không xem xét về trách nhiệm hình s .
Về trách nhiệm dân s : Bị cáo ã trả lại cho anh Lê Thanh N s tiền 400.000 ồng, trả cho ông Phan Văn Đ s tiền 200.000 ồng. Anh Lê Thanh N ã nhận lại toàn bộ tài sản bị mất trộm. Các bên không còn yêu cầu gì nên không xem xét.
Về vật chứng: Các vật chứng, ồ vật, tài liệu thu giữ trong quá trình iều tra ã ược Cơ quan cảnh sát iều tra Công an huyện Hải Lăng trả lại cho chủ sở hữu, không còn yêu cầu gì nên không xem xét.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình s sơ thẩm theo quy ịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 173; iểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 91, khoản 1 Điều 101; khoản 5 Điều 65, khoản 2 Điều 56, Điều 104 Bộ luật Hình s :
1. Tuyên b bị cáo Nguyễn Minh T phạm tội "Trộm cắp tài sản".
2. Xử phạt bị cáo Nguyễn Minh T 08 (tám) tháng tù, tổng hợp với hình phạt 06 (sáu) tháng tù tại bản án s 41/2019/HSST ngày 28/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai, buộc bị cáo Nguyễn Minh T phải chấp hành hình phạt chung là 14 (mười b n) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt i thi hành án và ược trừ thời gian tạm giữ từ ngày 13 7 2019 n ngày 16 7 2019.
Về án phí: Áp d ng Điều 136 Bộ luật T t ng hình s ; Điều 23 Nghị quy t s 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016: Bị cáo Nguyễn Minh T phải chịu 200.000 ồng (hai trăm ngàn ồng) án phí hình s sơ thẩm.
Bị cáo có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị hại, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc ngày bản án ược niêm y t.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Quảng Trị; - CA, VKSND, THADS huyện Hải Lăng; - THAHS; - Người tham gia t t ng; - Lưu hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Võ Bùi Diệu Lƣơng |