- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Cao C - Ninh Thị Th"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: nh Tr ng Cao C đ c ly hôn ch Ninh Th Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2020/HNGĐ-ST Ngày 11-8-2020 V/v ”Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Hà.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà: V Th Hòa.
2. Ông: Nguyễn Thành Thái.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông
ng Th Trung-Th ký Tòa án nhân dân thành phố ào Cai.
- Đại diện viện ki m át nh n d n thành phố Lào Cai tham gia phi n t a: Bà Nguyễn Th Ng c nh-Ki m sát viên.
Ngày 11 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố ào Cai, t nh ào Cai, mở phiên tòa xét xử công khai s thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 44/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2020, về việc “ y hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 18/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2020 và Quy t đ nh hoãn phiên tòa số 14/2020/QĐ T ngày 30 tháng 7 năm 2020, giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đ n: nh Tr ng Cao C, sinh năm 1979.
Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Nhân viên Công ty C.
ĐKHKTT: ố nhà 035, đ ng Ng, t 40, ph ng C, thành phố , t nh ào Cai.
Ch ở hiện nay: Khu C, xã V, thành phố , t nh ào Cai. V ng m t.
2. B đ n: Ch Ninh Th Th, sinh năm 1979.
Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Tự do.
ĐKHKTT: ố nhà 035, đ ng Ng, t 40, ph ng C, thành phố , t nh ào Cai.
Ch ở: hiện nay: ố nhà 203, đ ng h, ph ng B, thành phố , t nh ào Cai. V ng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đ n khởi kiện ghi ngày 26 tháng 3 năm 2020, bản tự khai c a anh Tr ng Cao C trình bày nội dung vụ án nh sau:
Về quan hệ hôn nhân: nh Tr ng Cao C và ch Ninh Th Th tự nguyện đăng ký k t hôn ngày 22 tháng 02 năm 2002, tại y ban nhân dân ph ng C, thành phố L, t nh ào Cai. Trong cuộc sống chung v ch ng không hạnh do phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do tính tình không h p, bất đ ng quan đi m d n đ n cãi nhau thi u sự tôn tr ng l n nhau. Th i gian t tháng 10 năm 2019 đ n nay, anh ch không sống chung, không ai quan tâm trách nhiệm đ n ai. Anh C nh n thấy cuộc sống chung v ch ng không còn tình cảm hạnh phúc, đề ngh Tòa án giải quy t đ c ly hôn.
Về quan hệ con chung: Anh Tr ng Cao C xác đ nh anh và ch Ninh Th Th có 02 con chung, cháu Tr ng Khánh , sinh ngày 25 tháng 12 năm 1998 và cháu Tr ng ong V, sinh ngày 28 tháng 7 năm 2005. Anh C đề ngh Tòa án giải quy t đ c quyền trực ti p nuôi d ng cháu V đ n tu i tr ởng thành đ 18 tu i, ch Th không phải thực hiện nghĩa vụ cấp d ng nuôi con chung. Còn cháu đã tr ởng thành không đề ngh Tòa án giải quy t.
Về quan hệ tài sản chung: Anh C không đề ngh Tòa án giải quy t.
Trong quá trình giải quy t vụ án, Tòa án đã nhiều l n triệu t p ch Ninh Th Th đ n Tòa án đ vi t bản tự khai trình bày ý ki n quan đi m, lấy l i khai nh ng ch Th không đ n nên Tòa án không lấy l i khai đ c c a ch Th.
Ý ki n đại diện Viện ki m sát nhân dân thành phố ào Cai tại phiên tòa: Quá trình giải quy t vụ án Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Th ký đã ti n hành các th tục tố tụng đ y đ đúng quy đ nh pháp lu t; Nguyên đ n thực hiện đ y đ quyền và nghĩa vụ, b đ n thực hiện ch a đ y đ quyền và nghĩa vụ theo quy đ nh c a Bộ lu t tố tụng dân sự.
Quan đi m giải quy t vụ án: Đề ngh Hội đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 u t hôn nhân và gia đình; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238 Bộ lu t tố tụng dân sự. Chấp nh n đ n khởi kiện c a anh Tr ng Cao C nh sau: Tuyên xử anh Tr ng Cao C đ c ly hôn v i ch Ninh Th Th. Giao cháu Tr ng ong V cho anh Tr ng Cao C quyền trực ti p nuôi d ng đ n tu i tr ởng thành. Ch Ninh Th Th không phải thực hiện nghĩa vụ cấp d ng nuôi con chung.
Tuyên án phí, quyền kháng cáo c a các đ ng sự theo quy đ nh pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h s vụ án đ c thẩm tra tại phiên tòa. Hội đ ng xét xử nh n đ nh:
Về ph n th tục tố tụng: Ch Ninh Th Th đã đ c Tòa án triệu t p h p lệ đ n l n thứ hai đều v ng m t, anh Tr ng Cao C có đ n xin xét xử v ng m t. Vì v y, Tòa án ti n hành xét xử v ng m t anh Tr ng Cao C, ch Ninh Th Th theo quy đ nh Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 238 Bộ lu t tố tụng dân sự theo quy đ nh pháp lu t.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Tr ng Cao C và ch Ninh Th Th tự nguyện đăng ký k t hôn ngày 22 tháng 02 năm 2002, tại y ban nhân dân ph ng C, thành phố , t nh ào Cai là quan hệ hôn nhân h p pháp. au khi k t hôn cuộc sống chung v ch ng không hạnh phúc nguyên nhân là do tính tình không h p, bất đ ng quan đi m d n đ n v ch ng xẩy ra cãi nhau. Hội đ ng xét xử nh n đ nh anh C cung cấp tài liệu chứng cứ thì có căn cứ xác đ nh v ch ng có mâu thu n, không sống chung t tháng 10 năm 2019 đ n nay. Nh v y, có căn cứ xác đ nh v ch ng mâu thu n kéo dài, cuộc sống v ch ng không hạnh phúc nên chấp nh n yêu c u c a anh Tr ng Cao C là phù h p.
Về quan hệ con chung và quyền trực ti p nuôi con: Anh C xác đ nh có có 02 con chung, cháu Tr ng Khánh , sinh ngày 25 tháng 12 năm 1998 và cháu Tr ng Long V, sinh ngày 28 tháng 7 năm 2005. Hội đ ng xét xử nh n đ nh anh C có Th nh p hàng tháng n đ nh có khả năng nuôi bản thân và đảm bảo việc nuôi d ng và phù h p nguyện v ng c a cháu Tr ng Long V. Do v y, có căn cứ chấp nh n giao con chung cho anh C nuôi d ng là phù h p v i quy đ nh pháp lu t.
Về việc cấp d ng nuôi con: Anh C không yêu c u ch Th phải cấp d ng nuôi con chung nên không đề c p giải quy t.
Về quan hệ tài sản chung: Anh C không yêu c u nên không đề c p giải quy t.
Về án phí: Buộc anh Tr ng Cao C phải ch u án phí ly hôn s thẩm theo quy đ nh pháp lu t.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 u t hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 238 Bộ lu t tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a y ban th ng vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên:
Về quan hệ hôn nhân: nh Tr ng Cao C đ c ly hôn ch Ninh Th Th.
Về quan hệ con chung: Giao cháu Tr ng ong V, sinh ngày 28 tháng 7 năm 2005 cho anh Tr ng Cao C quyền trực ti p nuôi d ng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đ n khi tr ởng thành đ 18 tu i. Ch Ninh Th Th không phải thực hiện nghĩa vụ cấp d ng nuôi con chung.
Cha, mẹ không trực ti p nuôi con có nghĩa vụ tôn tr ng quyền c a con đ c sống chung v i ng i trực ti p nuôi.
au khi ly hôn, ng i không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai đ c cản trở quyền này. Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom đ cản trở ho c gây ảnh h ởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục con thì ng i trực ti p nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn ch quyền thăm nom con c a ng i đó.
Về án phí: Buộc anh Tr ng Cao C phải ch u số tiền là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) án phí ly hôn s thẩm nh ng đ c khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) do ch Đoàn Minh Th1 đã nộp thay theo biên lai Th tiền tạm ứng án phí số AB/2012/0008225 ngày 21 tháng 4 năm 2020 c a Chi cục thi hành án dân sự thành phố ào Cai.
Nguyên đ n, b đ n v ng m t có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k t ngày nh n đ c bản án.
Trong tr ng h p quy t đ nh đ c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 u t thi hành án dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b c ng ch thi hành theo quy đ nh tại các §iều 6, 7, 7a và 9 u t thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 u t thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, TP; - Chi cục THADS TP; - Đương sự; - STP; - UBND phư ng C, thành ph L, tỉnh Lào Cai; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thái Hà |