vanban.org

Bản án 20/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Lê Tuấn Đ và chị Trần Thị Q.

Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: 1. Giao cháu Lê Hoàng N, sinh ngày 23 tháng 02 năm 2016 cho anh Lê Tuấn Đ được trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp "Ly hôn và nuôi con" giữa anh Lê Tuấn Đ và chị Trần Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Lê Tuấn Đ và chị Trần Thị Q.
  • Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 06 – 3 – 2020
V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Minh Tân.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Kim Thanh.

2. Bà Nguyễn Thị Sương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Không tham gia phiên toà.

Ngày 06 tháng 3 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 550/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 07/2020/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Lê Tuấn Đ, sinh năm 1991 (có mặt).

2. Bị đơn: Chị Trần Thị Q, sinh năm 1998 (vắng mặt).

Cùng cư trú tại: Ấp Y, xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 12 tháng 11 năm 2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn anh Lê Tuấn Đ trình bày:

- Về hôn nhân: Năm 2015, anh và chị Trần Thị Q quen biết tìm hiểu, chung sống với nhau. Sau đó, được sự đồng ý của gia đình, anh chị tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 20/3/2017 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 03 năm. Đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên xảy ra cự cãi dẫn đến mất hạnh phúc. Mặc dù, mẫu thuẫn đã được gia đình hòa giải, vợ chồng cố gắn điều hòa nhưng không đạt kết quả. Nên vợ chồng sống ly thân từ tháng 01/2019 đến nay không trở về đoàn tụ. Sau thời gian sống ly thân, nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh yêu cầu được ly hôn với chị Q.

- Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Anh và chị Q có với nhau 01 người con chung tên Lê Hoàng N, sinh ngày 23/02/2016 hiện do anh nuôi dưỡng từ tháng 01/2019 đến nay. Sau khi ly hôn, anh yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu N, không yêu cầu chị Q cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Không có, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình gi i quy t v án và tại phiên tòa sơ thẩm:

Chị Trần Thị Q đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng đều vắng mặt tại các phiên họp, không giao nộp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của anh Đ và không giao nộp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án. Tại phiên tòa sơ thẩm, chị Q đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định như sau:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền gi i quy t: Tranh chấp về ly hôn và nuôi con quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tam Bình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ t c t t ng: Chị Trần Thị Q đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần hai vắng mặt không có lý do vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt chị Q theo thủ tục chung.

Về hôn nhân: Anh Lê Tuấn Đ và chị Trần Thị Q là vợ chồng hợp pháp, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xuất phát từ việc bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cự cải dẫn đến mất hạnh phúc, có thời gian dài sống ly thân không trở về đoàn tụ. Tại phiên tòa sơ thẩm, anh Đ xác định anh không còn tình cảm vợ chồng, không muốn ý tiếp tục chung sống với chị Q. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Q không có văn bản trình bày ý kiến hoặc đề nghị giải quyết đối với yêu cầu ly hôn của anh Đ. Căn cứ vào lời trình bày của anh Đ và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết luận đời sống chung giữa anh Đ và chị Q không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết cho ly hôn giữa anh Đ và chị Q.

Về con chung và nghĩa v cấp dưỡng cho con: Anh Đ và chị Q có với nhau 01 người con chung tên Lê Hoàng N, sinh ngày 23/02/2016 đã trên 04 tuổi. Xét cháu N do anh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng từ tháng 01/2019 cho đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Q không có văn bản trình bày ý kiến hoặc đề nghị giải quyết đối với yêu cầu nuôi con của anh Đ. Để ổn định môi trường sống và quyền lợi về mọi mặt của trẻ. Căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết giao cháu N cho anh Đ được trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Căn cứ vào khoản 2 và khoản 3 Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án ghi nhận ý kiến của anh Đ không yêu cầu chị Q cấp dưỡng cho con, chị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài s n chung và nghĩa v chung về tài s n của vợ chồng: Do không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết trong vụ án này.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án, Tòa án giải quyết anh Đ phải chịu án phí giải quyết ly hôn số tiền 300.000 đồng và được khấu trừ vào trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản 2 và khoản 3 Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Lê Tuấn Đ và chị Trần Thị Q.

2. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con:

2.1. Giao cháu Lê Hoàng N, sinh ngày 23 tháng 02 năm 2016 cho anh Lê Tuấn Đ được trực tiếp nuôi dưỡng.

2.2. Ghi nhận ý kiến của anh Lê Tuấn Đ không yêu cầu chị Trần Thị Q phải cấp dưỡng cho con.

2.3. Chị Trần Thị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Không xem xét, giải quyết trong vụ án này.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc anh Lê Tuấn Đ phải nộp án phí ly hôn số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ xong vào trong số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số No 0012266 ngày 05 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Vụ án được xét xử công khai. Có mặt anh Lê Tuấn Đ, vắng mặt chị Trần Thị Q. Báo cho anh Đ có mặt biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án để Tòa án cấp trên xem xét theo thủ tục phúc thẩm. Riêng chị Q vắng mặt thì thời hạn trên được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ