- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Nguyễn Thị Bích Tr với anh Nguyễn Anh Ng"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Bích Tr.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tối tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật tối tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KONTUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2019/ HNGĐ - ST Ngày 15/10/2019 V/v tranh chấp: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hường.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Sương.
2. Ông Trương Duy Cảnh.
- Thư ký phiên toà: Ông A Dáo - Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Kon Tum.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Kon Tum tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Dũng – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 195/2019/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích Tr - Sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số nhà 23B T, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
Chỗ ở hiện nay: Thôn 1, xã T, thành phố P, tỉnh Gia Lai (có mặt).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Anh Ng - Sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số nhà 83 N, phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện (đơn xin ly hôn) ngày 19 tháng 4 năm 2019, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích Tr trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích Tr và anh Nguyễn Anh Ng sau thời gian tìm hiểu được 01 năm đã kết hôn với nhau vào tháng năm 2012 nhưng không được sự đồng ý của gia đình. Đến ngày 28 tháng 01 năm 2015 chị và anh Ng đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 11 năm 2018 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh Ng có quan hệ ngoại tình và anh Ng hay đánh đập chị. Chị Nguyễn Thị Bích Tr đã về nhà cha mẹ đẻ sinh sống, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Tình cảm giữa chị và anh Nguyễn Anh Ng đã hết, chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Anh Ng.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Trúc L, sinh ngày 02/12/2012. Khi ly hôn, nguyên đơn có yêu cầu được nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh Ng cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.
*Anh Nguyễn Anh Ng đã được tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng anh Ngọc không đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và tham dự phiên tòa xét xử sơ thẩm nên không có lời trình bày.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Kon Tum phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình.
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 266 của Bộ luật tối tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích Tr được ly hôn anh Nguyễn Anh Ng. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trúc L, sinh ngày 02/12/2012 cho chị Nguyễn Thị Bích Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Tr không yêu cầu anh Ng cấp dưỡng nuôi con, nên không đề cập. Về tài sản chung không có, nên không đề cập. Chị Tr phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Bích Tr có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum giải quyết ly hôn giữa chị với anh Nguyễn Anh Ng có nơi cư trú tại số nhà 83 N, phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum.
Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho bị đơn anh Nguyễn Anh Ng nhưng anh Ng không đến tham gia tố tụng tại Tòa án. Tòa án đã triệu tập anh Ng tham gia phiên tòa sơ thẩm hợp lệ lần thứ hai, nhưng anh Ng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan. Căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Nguyễn Anh Ng.
. Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích Tr và anh Nguyễn Anh Ng kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Quyết Thắng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum vào ngày ngày 28 tháng 01 năm 2015.
Vợ chồng chung sống bình thường đến tháng 11 năm 2018 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị Tr trình bày là do anh Ng có quan hệ ngoại tình nên vợ chồng nhiều lần xảy ra cãi vã và chị Nguyễn Thị Bích Tr đã về nhà cha mẹ đẻ sinh sống. Tòa án đã tiến hành xác minh tại địa phương nơi vợ chồng chị Nguyễn Thị Bích Tr và anh Nguyễn Anh Ng sinh sống. Chính quyền địa phương đã xác nhận vợ chồng anh Ng và chị Tr thường xuyên xảy ra mâu thuẫn đã được chính quyền địa phương nhắc nhở, nhưng vợ chồng vẫn không hàn gắn được tình cảm. Hiện tại vợ chồng anh Ng và chị Tr đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Như vậy, tình trạng hôn nhân của vợ chồng chị Tr và anh Ng đã quá trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích Tr.
- Về con chung: Vợ chồng chị Tr và anh Ng có 01 con chung là cháu Nguyễn Trúc L, sinh ngày 02/12/2012. Chị Tr có yêu cầu được nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh Ng cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Hội đồng xét xử xét thấy hiện tại chị Tr đang nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trúc L, nên cần giao cháu Nguyễn Trúc L cho chị Nguyễn Thị Bích Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Tr không yêu cầu anh Ng cấp dưỡng tiền nuôi con nên Hội đồng xét xử chấp nhận sự tự nguyện của chị Tr.
- Về tài sản chung: Vợ chồng chị Tr không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập đến.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích Tr phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật tối tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Bích Tr.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích Tr được ly hôn anh Nguyễn Anh Ng.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trúc L, sinh ngày 02/12/2012 cho chị Nguyễn Thị Bích Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Trúc L đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Anh Ng không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Anh Nguyễn Anh Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích Tr phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Tr đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001189 ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum; Chị Nguyễn Thị Bích Tr đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 15 tháng 10 năm 2019) chị Nguyễn Thị Bích Tr có quyền làm đơn kháng cáo bản án lên Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Đối với bị đơn vắng mặt, thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND TP, - Thi hành án dân sự TP; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - UBND phường Quyết Thắng; - Lưu hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hường |