- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H tranh chấp HNGD với P"
- Tòa quyết gì? Chấp nh n toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƢỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2019/HNGĐ-ST Ngày: 22-5-2019 “V/v tranh chấp về hôn nhân gia đình xin ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƢỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Phường.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Vững;
2. Ông Trần Quốc Tỷ;
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Sáng – Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 70/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc: “Tranh chấp về hôn nhân gia đình xin ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị H, sinh năm 1982;
Địa chỉ: ấp L, xã Thanh M, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn:
Anh Trần Thanh P, sinh năm 1980;
Địa chỉ: ấp L, xã Thanh M, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
(Các đương sự có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, ý kiến tại biên bản hòa giải và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Huỳnh Thị H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh P đến v i nhau do mai mối, tổ chức đám cư i vào năm 2002 và đư c UBND x Thanh M cấp giấy chứng nh n kết hôn vào ngày 28/4/2010. Thời gian đầu chị H và anh P chung sống v i nhau hạnh ph c nhưng thời gian gần đây (khoảng 05 năm trở lại đây) thì anh P thay đổi tính tình, không lo làm ăn mà chỉ biết nh u và ăn chơi về chửi b i v , con việc này xảy ra thường xuyên làm cho không khí gia đình l c nào cũng căng thẳng. Chị H đ nhiều lần khuyên anh P nhưng anh P không thay đổi. Từ đó, v chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn vì thương con chị H cố gắng chịu đựng mong chờ anh P suy nghĩ lại mà thay đổi nhưng càng ngày anh P càng sa ngã. Anh P có tính gia trưởng không chịu lắng nghe ý kiến của v , con luôn đặt quyết định của mình lên trên. Chị H đ từng nộp đơn tại Tòa án để xin ly hôn sau đó chị r t đơn lại để cho anh P có cơ hội sửa đổi nhưng anh P vẫn không thay đổi. V chồng chị đã ly thân nhau từ tháng 01/2019 (âm lịch) đến nay. Chị H nh n thấy hạnh ph c hôn nhân không còn nếu kéo đư c nữa, cuộc sống hôn nhân không còn đư c hạnh ph c. Nay chị H yêu cầu xin đư c ly hôn v i anh Trần Thanh P.
- Về quan hệ nuôi con: V chồng có 02 con chung tên Trần Thanh B, sinh ngày 24/11/2003 và Trần Thị Ánh N, sinh ngày 07/6/2005. Hiện hai con chung đang sống cùng chị H. Sau khi ly hôn chị H yêu cầu đư c tiếp tục nuôi dư ng hai con chung, không yêu cầu anh P cấp dư ng nuôi hai con chung.
- Về quan hệ tài sản: V chồng chị tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ n : Không có n ai và cũng không cho ai n .
Ngoài ra, chị H không còn trình bày hoặc yêu cầu gì khác.
* Theo ý kiến tại biên bản hòa giải và tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn anh Trần Thanh Phương trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh P thống nhất v i toàn bộ lời trình bày của chị H về việc v chồng anh đến v i nhau do mai mối, tổ chức đám cư i vào năm 2002 và đư c UBND x Thanh M cấp giấy chứng nh n kết hôn vào ngày 28/4/2010. Về mâu thuẫn dẫn đến v chồng ly hôn thì anh P thừa nh n khi say rư u về có l n tiếng v i v , con nhưng việc này không thường xuyên xảy ra khoảng 02 tháng xảy ra 01 lần. Trong cuộc sống hôn nhân v chồng cũng có bất đồng quan điểm về mọi mặt trong gia đình, v chồng ngồi nói chuyện không quá 03 câu là xảy ra cải nhau. Anh thừa nh n trư c đây chị H có nộp đơn xin ly hôn rồi r t lại cho anh cơ hội về sống lại anh có sửa đổi nhưng do v chồng không ai chịu nhịn ai nên mâu thuẫn vẫn diễn ra. Việc chị H trình bày là anh chỉ lo ăn nh u không lo cho v , con là không đ ng vì anh cũng lo đi làm kiếm tiền về để lo cho v , con. Anh thừa nh n v chồng đ ly thân nhau từ tháng 01/2019 (âm lịch) đến nay, trong khoảng thời gian này anh có đến gặp chị H để hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay do anh còn thương v , con nên anh không đồng ý ly hôn. Anh cam kết sẽ hạn chế đến mức thấp nhất việc nh u lại để lo làm ăn lo cho v , con, tại phiên tòa hôm nay anh chỉ cam kết đư c như v y chứ anh chưa đưa ra đư c giải pháp cụ thể nào để hàn gắn tình cảm v chồng.
- Về quan hệ nuôi con: Anh P thống nhất v i toàn bộ lời trình bày của chị H về việc v chồng có 02 con chung tên Trần Thanh B, sinh ngày 24/11/2003 và Trần Thị Ánh N, sinh ngày 07/6/2005. Hiện hai con chung đang sống cùng chị H. Trong trường h p Tòa án giải quyết ly hôn thì anh P đồng ý giao hai con chung cho chị H nuôi dư ng, anh P không cấp dư ng nuôi hai con chung do chị H không yêu cầu.
- Về quan hệ tài sản: Trong trường h p Tòa án giải quyết ly hôn thì về quan hệ tài sản v chồng anh tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ n : Trong trường h p Tòa án giải quyết ly hôn thì về quan hệ n v chồng anh không có n ai và cũng không cho ai n .
Ngoài ra, anh P không còn trình bày hoặc yêu cầu gì khác.
* Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười phát biểu về việc bảo đảm việc tuân theo pháp lu t tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử chấp hành tốt pháp lu t tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án đến tại thời điểm trư c khi Hội đồng xét xử vào nghị án, cũng như việc chấp hành các quy định về tố tụng dân sự và thực hiện các quyền, nghĩa vụ về tố tụng dân sự của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm trư c khi Hội đồng xét xử vào nghị án đư c thực hiện đ ng và đầy đủ, nên Viện kiểm sát không có ý kiến, kiến nghị gì.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình 2014 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tài liệu chứng cứ trong hồ sơ do đương sự cung cấp gồm:
1. Giấy chứng nh n kết hôn (bản chính);
2. Giấy khai sinh con chung (bản sao);
3. Giấy CMND và sổ hộ khẩu (bản photo);
4. Biên bản lấy lời khai đương sự.
Các tài liệu trong hồ sơ đương sự thống nhất theo biên bản phiên họp công khai và tiếp c n chứng cứ ngày 26/3/2019.
* Các tình tiết, sự kiện trong vụ án các bên đương sự thống nhất: Tài liệu, chứng cứ; Về quan hệ nuôi con; Về quan hệ tài sản và về quan hệ n .
* Các tình tiết mà các bên đương sự không thống nhất: Về quan hệ hôn nhân.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp lu t, Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ vào đơn khởi kiện ly hôn của chị Huỳnh Thị H về việc yêu cầu đư c ly hôn v i anh Trần Thanh P nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp lu t của vụ án này là “Tranh chấp về hôn nhân gia đình xin ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.
Về thẩm quyền, Hội đồng xét xử xét thấy: Tranh chấp trên giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ lu t tố tụng dân sự; Bị đơn hiện nay đang cư tr tại ấp L, xã Thanh M, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/4/2019 thì Hội thẩm nhân dân chính thức là ông Lê Văn Vững và ông Đào Văn Hiến, Thư ký phiên tòa là bà Võ Thị B p và Thư ký phiên tòa dự khuyết là ông Trần Văn Jét. Tuy nhiên, tại phiên tòa hôm nay do ông Hiến, bà B p và ông Jét b n đi công tác nên thay thế bằng ông Trần Quốc Tỷ là Hội thẩm nhân dân dự khuyết và bà Nguyễn Thị Kim Ngọc là Thư ký Tòa án. Các đương sự thống nhất việc thay đổi này và không yêu cầu thay đổi ai trong những người tiến hành tố tụng. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
Xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh P đến v i nhau do mai mối, tổ chức đám cư i vào năm 2002 và đư c UBND xã Thanh M cấp giấy chứng nh n kết hôn vào ngày 28/4/2010. Quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh P đư c xác l p trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân h p pháp. Quá trình chung sống thì không hạnh ph c, chị H trình bày là thời gian gần đây anh P thay đổi tính tình, không lo làm ăn mà chỉ biết nh u và ăn chơi về chửi b i chị và các con việc này xảy ra thường xuyên làm cho không khí gia đình l c nào cũng căng thẳng. Anh P trình bày là anh thừa nh n khi say rư u về có l n tiếng v i v , con nhưng việc này không thường xuyên xảy ra khoảng 02 tháng xảy ra 01 lần. Anh thừa nh n trư c đây chị H có nộp đơn xin ly hôn rồi r t lại cho anh cơ hội về sống lại anh có sửa đổi nhưng do v chồng không ai chịu nhịn ai nên mâu thuẫn vẫn diễn ra. Mặc dù, anh P trình bày còn thương chị H và mong muốn hàn gắn nhưng anh P không có biện pháp nào để chị H đồng ý hàn gắn và cho đến nay tình cảm v chồng cũng không có dấu hiệu tích cực nào thể hiện hòa h p xây dựng gia đình hạnh ph c giữa hai người và chị H xác định không còn tình cảm gì v i anh P và cương quyết xin ly hôn. Anh P thừa nh n trong quá trình chung sống mỗi khi có rư u trong người thì anh có l n tiếng v i chị H và các con. Theo lời khai của cháu Trần Thanh B (là con ruột của anh P và chị H) thì bình thường chị H và anh P không có cải nhau, mỗi khi anh P nh u về thì kiếm chuyện chửi b i chị H và các con, việc này xảy ra thường xuyên lời khai của cháu B phù h p v i lời trình bày của chị H. Theo trình bày của Phó trưởng ấp L thì anh P có rư u trong người về cải nhau và chửi b i chị H và các con việc này có xảy ra. Do đó, chứng tỏ anh P mỗi khi có rư u trong người thì hành vi chửi b i chị H và các con, sự việc này đ kéo dài (khoảng 05 năm trở lại đây) và xảy ra thường xuyên làm cho gia đình l c nào cũng căng thẳng là vi phạm quyền và nghĩa vụ của v chồng. Đồng thời, chị H đ từng 01 lần nộp đơn ra Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười để xin ly hôn v i anh P nhưng khi đó chị H r t đơn khởi kiện lại để cho anh P cơ hội thay đổi việc này anh P cũng thừa nh n nhưng đến nay anh P vẫn không thay đổi đư c.
Từ những phân tích trên cho thấy hôn nhân giữa hai người đ lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c. Do đó, tại phiên tòa chị H yêu cầu đư c ly hôn v i anh P xét thấy phù h p nên chấp nh n.
- Về quan hệ nuôi con: Quá trình chung sống chị H và anh P có 02 con chung tên Trần Thanh B, sinh ngày 24/11/2003 và Trần Thị Ánh N, sinh ngày 07/6/2005. Hiện các con đang sống chung v i chị H. Khi ly hôn, anh P đồng ý để chị H đư c tiếp tục nuôi 02 con chung tên Trần Thanh B, sinh ngày 24/11/2003 và Trần Thị Ánh N, sinh ngày 07/6/2005, anh P không phải cấp dư ng nuôi con do chị H không yêu cầu. Đồng thời, thỏa thu n này phù h p v i nguyện vọng của hai con chung.
Anh P và chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục con chung, không ai đư c quyền ngăn cản.
Hội đồng xét xử xét thấy, việc thỏa thu n của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp lu t. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 246 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015 công nh n sự thỏa thu n của các đương sự.
- Về quan hệ tài sản: V chồng chị H và anh P tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét giải quyết.
- Về quan hệ n : Không có n ai và cũng không cho ai n , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét giải quyết.
Tại phiên tòa, chị H và anh P xác định ngoài lời trình bày và các chứng cứ đ nộp cho Tòa án ra, thì chị H và anh P không còn chứng cứ nào khác để chứng minh cho yêu cầu của mình và cũng không yêu cầu Tòa án thu th p thêm chứng cứ nào khác.
Từ những nh n định trên, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của chị H về việc yêu cầu đư c ly hôn v i anh P.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ lu t tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, thì chị H phải nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ lu t tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Lu t hôn nhân và gia đình 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nh n toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị H đư c ly hôn v i anh Trần Thanh P.
2. Về quan hệ nuôi con: Chị H đư c tiếp tục nuôi dư ng 02 con chung tên Trần Thanh B, sinh ngày 24/11/2003 và Trần Thị Ánh N, sinh ngày 07/6/2005. Anh P không phải cấp dư ng nuôi hai con chung do chị H không có yêu cầu.
Chị H và anh P có quyền và nghĩa vụ nuôi dư ng, chăm sóc, trông nom, giáo dục con chung không bên nào đư c quyền ngăn cấm.
Chị H cùng các thành viên trong gia đình không đư c cản trở anh P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục con chung.
3. Về quan hệ tài sản: Chị H và anh P tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về quan hệ n : Không có n ai và cũng không cho ai n .
5. Về án phí: Chị H phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đ nộp theo biên lai số 0007507 ngày 14/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Chị H đ nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thu n thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Tháp Mười; - CCTHADS huyện Tháp Mười; - UBND x Thanh Mỹ; - Lưu hồ sơ vụ án: (B). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán-Chủ toạ phiên tòa Nguyễn Minh Phƣờng |