vanban.org

Bản án 20/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan h hôn nhân: Không công nhận quan h vợ chồng giữa chị Huỳnh Thị Thu L với anh Trần Văn M.

Về con chung: Giao 01 ng ời con chung tên Huỳnh Thị Ngọc M, sinh ngày 17/11/2011 cho chị L tiếp tục chăm sóc nuôi d ỡng. Trong thời gian chị L chăm sóc, nuôi d ỡng cháu M thì phía anh M đ ợc quyền tới lui thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung hông ai đ ợc quyền ngăn cản. Về c p d ỡng nuôi con, về tà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Thu L và Trần Văn M"
  • Tòa quyết gì? Về quan h hôn nhân: Không công nhận quan h vợ chồng giữa chị Huỳnh Thị Thu L với anh Trần Văn M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2019/HNGĐ-ST.
Ngày 19/03/2019.
V/v “Tranh chấp ly hôn và con chung”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cao Phước Nghĩa

Bà Phạm Hồng Gái.

Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thanh Sang - Th

T ND huy n H n Đ t, tỉnh Kiên Giang.

Ngày 19 tháng 03 năm 2019 tại ph ng xử án T a án nhân dân huy n H n Đ t, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số: 380/2018/TLST-HNGĐ, ngày 05/12/2018 về vụ “Tranh chấp về ly hôn và con chung”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 11/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 22/01/2019 và Quyết định hoãn phiên t a số 03/2019/QĐ-HPT ngày 22/02/2019, giữa các đ ơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thu L, sinh năm: 1975. Tổ 7, p Đ, xã A H, huy n T B, tỉnh n Giang (Có mặt).

* Bị đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Tổ 2, p Th H, xã B S, huy n H Đ, tỉnh Kiên Giang (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1/ Quá trình giải quyết vụ án chị Huỳnh Thị Thu L trình bày như sau:

Về quan h hôn nhân: nh chị tự tìm hiểu th ơng yêu đ ợc hai bên gia đình đồng nên đi đến hôn, anh chị có tổ chức đám c ới và chung sống nh vợ chồng với nhau từ năm 1993 nh ng hông có đăng

ết hôn. Quá trình chung sống có 02 con chung. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nh ng sau phát sinh mâu thuẫn do anh M hông chung thủy, th ờng xuyên đánh đập chị nên chị đã dẫn 02 con về nhà cha mẹ ruột sinh sống. Từ năm 2017 vợ chồng đã sống ly thân cho đến nay. Nay xét th y tình cảm vợ chồng hông c n nên chị yêu cầu đ ợc ly hôn với anh M.

Về con chung: nh chị có 02 con chung tên Huỳnh Thị Mộng C, sinh ngày 15/8/1995 và Huỳnh Thị Ngọc M, sinh ngày 17/11/2011. Hi n nay cháu Cầm đã tr ởng thành, đã có gia đình riêng, hông bị nh ợc điểm gì về thể ch t lẫn tinh thần nên chị hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết. C n cháu M đang do chị nuôi d ỡng nên chị yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cháu My.

Về c p d ỡng nuôi con: Chị hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị xác nhận vợ chồng hông có nên không yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

* Bị đơn anh Trần văn M: T a án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh M nh Thông báo thụ l vụ án; Thông báo về phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải; Thông báo hoãn về phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải; Quyết định đ a vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên t a đúng theo quy định của pháp luật nh ng anh M hông đến T a án nên hông có lời hai.

Tại phiên tòa: Chị L giữ nguyên yêu cầu hởi i n.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn hởi i n của chị Huỳnh Thị Thu L thì đây là tranh ch p về hôn nhân và gia đình, bị đơn trong vụ án có nơi c trú tại huy n H n Đ t nên quy định tại hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm giải quyết của T a án nhân dân huy n H n Đ t.

[2] Về thủ tục tố tụng: Anh M là bị đơn trong vụ án đã đ ợc tri u hợp l lần thứ 2 nh ng vắng mặt hông l do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Minh theo quy định tại hoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.

[3] Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Theo chị L trình bày anh chị đi đến hôn nhân trên cơ sở tự nguy n, có tổ chức đám c ới và chung sống với nhau từ năm 1993 nh ng hông có đăng

ết hôn. Quá trình chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn do anh M không chung thủy, th ờng xuyên đánh đập chị dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nh mong muốn nên chị L yêu cầu ly hôn với anh M. Hội đồng xét xử xét th y, anh chị chung sống nh vợ chồng nh ng hông đăng

ết hôn là vi phạm quy định tại các Điều 8, Điều 9, Điều 14 và Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó, căn cứ vào các quy định này Hội đồng xét xử hông công nhận quan h hôn nhân giữa chị Huỳnh Thị Thu Lvà anh Trần Văn M là vợ chồng.

- Về con chung: nh chị có 02 con chung tên Huỳnh Thị Mộng C, sinh ngày 15/8/1995 và Huỳnh Thị Ngọc M, sinh ngày 17/11/2011. Hi n nay cháu C đã tr ởng thành, đã có gia đình riêng, hông bị nh ợc điểm gì về thể ch t lẫn tinh thần nên chị hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết. C n cháu M đang do chị nuôi d ỡng nên chị yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cháu My. Xét yêu cầu nuôi 01 con chung tên My của chị L. Hội đồng xét xử xét th y là có cơ sở để ch p nhận. Bởi lẽ, hi n nay cháu M đang do chị chăm sóc, nuôi d ỡng và tại bản tự hai cháu M có nguy n vọng muốn sống chung với chị và phía anh M cũng hông có tranh ch p gì.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị không yêu cầu nên hông xét.

- Về tài sản chung, về nợ chung: Chị xác nhận không có nên chị hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử hông xét.

[4] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Thu L phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; hoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ các Điều 8; Điều 9; Điều 14; Điều 53; Điều 81; Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.

Tuyên xử:

1. Về quan h hôn nhân: Không công nhận quan h vợ chồng giữa chị Huỳnh Thị Thu L với anh Trần Văn M.

2. Về con chung: Giao 01 ng ời con chung tên Huỳnh Thị Ngọc M, sinh ngày 17/11/2011 cho chị L tiếp tục chăm sóc nuôi d ỡng. Trong thời gian chị L chăm sóc, nuôi d ỡng cháu M thì phía anh M đ ợc quyền tới lui thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung hông ai đ ợc quyền ngăn cản.

3. Về c p d ỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung: Không xét.

4. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Huỳnh Thị Thu L phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nh ng đ ợc đối trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị L đã nộp theo biên lai thu số: 0009167, ngày 19/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n H n Đ t, tỉnh Kiên Giang (chị L đã nộp xong).

5. Về quyền háng cáo: Chị L có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Anh M có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc niêm yết công hai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ