vanban.org

Bản án 20/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân:Chị L được ly hôn với anh H.

Về con chung: Giaocháu P, sinh ngày 19/11/2013cho chị L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh H cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung vợ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "linh - hung"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:Chị L được ly hôn với anh H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 27/5/2019
V/v:“Ly hôn và tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ÔngTrần Hồng Quang

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đào Thị Minh

Bà Nguyễn Thị Hồng Ninh

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Đạt - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dânhuyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nộitham gia phiên toà:Ông Lưu Văn A-Kiểm sát viên. Ngày 27 tháng5 năm2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nộixét xử sơ thẩm công khaivụ án thụ lý số113/2019/TLST-HNGĐ ngày25tháng3năm2019về tranh chấp“Ly hôn và tranh chấp về nuôi con”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số33/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày07tháng5năm2019giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:Chị L;đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố Nội Thương, xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội; nơi ở: Số 90, chợ Phố Hiến, phường Lê Lợi, TP.Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. “Có mặt”.

- Bị đơn:Anh H;đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Tổ dân phố Nội Thương, xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội. “Vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, chị Ltrình bày:

Về quan hệ vợ chồng: Chị L và anh H kết hôn có đăng ký ngày 20/9/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội, anh chị kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc.Sau khi kết hôn vợ chồngchung sống bình thường đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn.Nguyên nhân mâu thuẫn làdo anh H mải chơi, ham mê cờ bạc, không chịu tu chí làm ăn, không chăm lo đến gia đình, gia đình đã khuyên bảo nhiều lần nhưng không có kết quả. Đến tháng 6 năm 2018vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay không còn quan hệ gì.Nay chị L xác định không còn tình cảm với anh H, vợ chồng không thể hàn gắn được, đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho ly hôn.

Về con chung vợ chồng:chị L và anh H có 01 con chung là cháu P, sinh ngày 19/11/2013. Khi ly hôn, chị L có nguyện vọng là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu P. Không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung vợ chồng:Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Hkhông đến Tòa án để làm việc và không có ý kiến gì gửi Tòa án.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lâm:Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử chấp hành quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về đường lối, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.Chị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về tố tụng: Về thẩm quyền giải quyết vụ án do chị Lcó đơn yêu cầu ly hôn với anh H có nơi cư trú là xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội.Căn cứ khoản 1 Điều 28,điểm a khoản 1 Điều 35,điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú. Vậy,Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm thụ lý là đúng thẩm quyền.

Anh H có đơn xin xử vắng mặt, căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh H. [2].Về quan hệhôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh H là hôn nhân hợp pháp.

Năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh H mải chơi, ham mê cờ bạc, không chịu tu chí làm ăn, không chăm lo đến gia đình, gia đình đã khuyên bảo nhiều lần nhưng không có kết quả.Tháng 6 năm 2018 đến nay vợ chồng sống ly thân, chị L về Hưng Yên sinh sống, anh H cũng không liên lạc với chị và cũng không quan tâm con chung. Vì vậy, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chungkhông thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn với anh H của chị L là có căn cứ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: Khi ly hôn,chị Lcó nguyện vọng là được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu P. Xét thấy chị L có khả năng đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho cháu P, mặt khác cháu P còn nhỏ cần sự quan tâm của người mẹ.Vậy Hội đồng xét xử xem xét giao cháu Pcho chị Lchăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh H do chị L không có yêu cầu.

.Về tài sản chung vợ chồng: Chị Lkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.Anh H không có ý kiến gì nên không phảigiải quyết.

. Về án phí ly hôn sơ thẩm:Chị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm a khoản 5Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân:Chị L được ly hôn với anh H.

2. Về con chung: Giaocháu P, sinh ngày 19/11/2013cho chị L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh H cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung vợ chồng: Không xem xét giải quyết. 4. Về án phí: Chị L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị L đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai số AA/2010/0004263 ngày 20/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm, nay chuyển thành án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Chị L có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Anh H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ