- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Út E tranh chấp ly hôn chị Mai Kiều D"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa anh Nguyễn Văn Út E và chị Mai Kiều D là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI,TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2019/HNGĐ-ST Ngày 13 - 02 - 2019 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển
Ông Nguyễn Ngọc Trường
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thanh Khuyên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 13 tháng 02 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 08/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Út E, sinh năm 1978; trú tại: Ấp CL, xã T P, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Mai Kiều D, sinh năm 1974; trú tại: Ấp CL, xã TP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Anh Nguyễn Văn Út E và chị Mai Kiều D thống nhất trình bày:
- Về hôn nhân: Anh Út E và chị Kiều D tổ chức đám cưới vào ngày 19-20/12/1996, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn anh chị sống riêng tại xã Đông Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.Thời gian sau cả hai cùng về ấp CL, xã TP, huyện ĐD sinh sống. Nguyên nhân mâu thuẫn do quá trình đi làm anh Út E có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác. Anh Út E có nhận lỗi với chị D nhưng chị D không đồng ý hàn gắn, anh chị đã ly thân nhau 6 năm nay. Nay anh Út E xin ly hôn, chị D đồng ý.
- Về con chung: Anh chị xác định có một người con chung tên Nguyễn Chí K, sinh năm 1997, anh chị không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nuôi con và cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Anh chị xác định không có.
Do đi làm xa, không có điều kiện đến tòa án nên anh chị có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Anh Út E và chị D có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Út E và chị Mai Kiều D kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Anh Út E có yêu cầu ly hôn, chị D đồng ý. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử xét thấy theo quy định tại điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình của Quốc hội quy định “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi …nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng…”. Do đó, khi xác lập mối quan hệ hôn nhân anh chị không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Về con chung: Nguyễn Chí K, sinh năm 1997, anh chị không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nuôi con và cấp dưỡng. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xE xét.
Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Anh chị xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xE xét.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Út E phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, các Điều 15, 53 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa anh Nguyễn Văn Út E và chị Mai Kiều D là vợ chồng.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn Út E phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0008920 ngày 03 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; anh Nguyễn Văn Út E đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục THA dân sự huyện Đầm Dơi; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Biện Thị Nhung |