- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu A và anh Võ Hoàng M được ly hôn
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2019/HNGĐ-ST Ngày: 07-05-2019 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phát Lộc
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Ông Châu Văn Bằng
2. Ông Nguyễn Việt Quốc
Thư ký phiên tòa: Bà Vủ Thị Diễm My - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 05 năm 2019, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 25/2019/TLST-HNGĐ ngày 24/01/2019 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 12 tháng 04 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 06/2019/QĐ – HNGĐ ngày 26 tháng 04 năm 2019 giữa các đương sự
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu A, sinh năm: 1996 (Có mặt)
Đăng ký thường trú: ấp PL, xã ĐP, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
Chổ ở hiện nay: ấp KH, xã PA, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
2. Bị đơn: Anh Võ Hoàng M, sinh năm: 1994 (Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp PL, xã ĐP, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo ñôn xin ly hoân ngày 19/12/2018, quá trình tố tụng và tại tòa hôm nay, nguyên đơn chị Lê Thị Thu A trình bày:
Chị Lê Thị Thu A và anh Võ Hoàng M tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn năm 2015. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2015 thì phát sinh
Trang 1 mâu thuẩn. Nguyên nhân do mâu thuẩn về kinh tế và mất lòng tin đối với nhau về sự chung thủy nên vợ chồng thường cải vả nhau và vợ chồng chính thức ly thân từ năm 2018 đến nay. Do tình cảm không còn nên chị A yêu cầu ly hôn với anh M.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Võ Hoàng Q, sinh ngày 18/02/2016, hiện đang sống với anh M, chị A đồng ý giao con cho anh M tiếp tục nuôi dưỡng và không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết
Bị đơn anh Võ Hoàng M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến: Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại tòa hôm nay, Thẩm phán - Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự thủ tục tố tụng. Đối với những người tham gia tố tụng thì nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, riêng bị đơn không chấp hành đúng quy định pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử vẫn giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật. Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn; Về con chung anh M được trực tiếp nuôi dưỡng, chị A chưa cấp dưỡng nuôi con do anh M không yêu cầu; Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị A phải chịu 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn anh Võ Hoàng M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu A và anh Võ Hoàng M tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2015 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Theo nguyên đơn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2015 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân do mâu thuẩn về kinh tế và mất lòng tin đối với nhau về sự chung thủy nên vợ chồng thường cải vả nhau và vợ chồng chính thức ly thân từ năm 2018 đến nay. Bị đơn anh Võ Hoàng M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt và không thể hiện ý kiến gì đối với yêu cầu của chị A. Anh M không đến Tòa tham gia hòa giải điều đó cho thấy anh M không có thiện chí muốn được hòa giải đoàn tụ. Nay chị A yêu cầu ly hôn, xét đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị A là có căn cứ.
Trang 2
Về con chung: Chị A đồng ý giao con chung là Võ Hoàng Q, sinh ngày 18/02/2016 cho anh M tiếp tục nuôi dưỡng và không yêu cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay cháu Q sống với anh M nhằm để ổn định cuộc sống của cháu Q nên Hội đồng xét xử giao cháu Q cho anh M tiếp tục nuôi dưỡng. Chị A chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh M không yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho chị A, không ai có quyền cản trở.
Về tài sản chung; Nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Các Điều 35, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu A và anh Võ Hoàng M được ly hôn
2.Về nuôi con chung: Giao con chung Võ Hoàng Q, sinh ngày 18/02/2016 cho anh Võ Hoàng M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Q tròn 18 tuổi. Chị A chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho chị A, không ai có quyền cản trở.
3. Về tài sản chung; Nợ chung: Khai không có, không ai yêu cầu nên không đề cập xem xét.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Thu A phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0018002 ngày 24/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị A đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
Trang 3 thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- TANDT. Hậu Giang;
| - VKS nhân dân H. Châu Thành; - THA H. Châu Thành; - UBND xã (để theo dõi); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Phát Lộc Trang 4 |