- Tranh chấp gì? án hành chính — "Ông Nguyễn Xuân M kiện Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Khiê…"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Xuân M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 241 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2019/HC-PT Ngày 15 - 01 - 2019 V/v hi u i n u ịnh hành chính rong lĩnh vực ấ ai huộc rường hợp bồi hường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Duyên
Các Thẩm phán:
Ông Huỳnh Sáng
Ông Hoàng Thanh Dũng
- Thư ký phiên tòa: Ông Thới Ngọc Bắc - Thư ý Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Vũ Hồng Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 01 năm 2019, ại rụ sở Tòa án nhân dân cấp cao ại Thành phố Hồ Chí Minh xé xử phúc hẩm công khai vụ án hụ lý số: 335/2018/TLPT-HC ngày 06 tháng 7 năm 2018 về vi c “ hi u i n u
ịnh hành chính trong lĩnh vực ấ ai huộc rường hợp bồi hường, hỗ rợ, giải phóng mặ bằng”.
Do Bản án hành chính sơ hẩm số 612/2018/HC-ST ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Qu
ịnh ưa vụ án ra xé xử phúc hẩm số 1876/2018/QĐPT ngày 20 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Người khởi kiện: Ông Ngu ễn Xuân M, sinh năm 1962; Cư rú ại: Số 27/43 ường N2, hu phố Thống Nhấ 1, phường A, hị xã A, ỉnh Bình Dương; (có mặ ).
- Người bị kiện:
1. Ủ ban nhân dân uận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Chủ ịch Ủ ban nhân dân uận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trụ sở: Số 6 ường P1, Phường 14, uận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Hồng T – Phó Chủ tịch (theo văn bản ủy quyền ngày 22/6/2017) (vắng mặt, xin xét xử vắng mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Hiền L, sinh năm 1966 (vắng mặt)
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân M ( heo văn bản ủy quyền ngày 21/6/2017) (có mặt)
Cùng cư rú tại: 27/43 ường N2, khu phố Thống Nhấ 1, phường A, thị xã A, tỉnh Bình Dương
- Người kháng cáo: Người khởi ki n ông Nguyễn Xuân M
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo bản án sơ thẩm thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Ông Nguyễn Xuân M là công nhân quốc phòng xưởng Vỏ tàu của Xí nghi p Liên hợp Ba S (gọi tắt XN Ba S) ược giao ấ ể làm nhà ở với di n tích 39,6m2 tại hu cư xá Cửu Long, dã rước Lô 7K ường P2, Phường 22, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắ căn nhà số 7K) theo Quy ịnh số 75/QĐ ngà 27/6/1991. Nga hi ược cấp ất ti n hành xây căn nhà 72m2 trên huôn viên ất 120m2 theo Tờ ường trình nguồn gốc nhà ngày 16/7/1992 và có ăng ý nhà ất ngày 30/8/1999.
Năm 2003, căn nhà số 7 ược ổi số nhà mới là 106 ường P3 (gọi tắt căn nhà số 106), nhưng hông thể xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vì nằm trong ranh thu hồi ể thực hi n Dự án ầu ư xâ dựng công trình kiểm soát triều rạch V, quận B và Dự án ầu ư xâ dựng tuy n ường sắ ô hị Thành phố Hồ Chí Minh; tuy n B n Thành – Suối Tiên theo Quy ịnh 786/QĐ-UB ngày 01/3/2004 và số 1453/QĐ-UBND ngày 06/4/2007 của Ủy ban nhân dân (gọi tắt UBND) Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại Công văn số 946/CV-BS ngày 09/9/2005, XN Ba S xác ịnh phần ất còn lại từ rạch V và rạch E n giáp 8 lô ất này Xí nghi p không có nhu cầu sử dụng và không cấp cho các hộ gia ình hác.
Theo Bản vẽ hi n trạng (phục vụ cho công ác ền bù) ngày 12/5/2009 thể hi n căn nhà số 106 có tổng di n tích 137,8m2 gồm: di n tích bị giải tỏa là 101,5m2 và ngoài ranh giải tỏa là 36,3m2 nên ề nghị giải tỏa toàn phần.
Ngày 23/02/2010, UBND quận B ban hành Quy ịnh số 1593/QĐ-UBND (gọi tắt Quy ịnh số 1593/QĐ-UBND) về bồi hường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng toàn phần ối với căn nhà số 106 của ông Nguyễn Xuân M và bà Nguyễn Thị Hiền L là 1.568.997.323 ồng (kèm Phi u chi t tính ngày 01/02/2010 của Ban bồi hường giải phóng mặt bằng quận).
hông ồng ý quy ịnh rên và Điều 2 Quy ịnh giải quy t khi u nại số 2427/QĐ-UBND ngày 25/4/2016 (gọi tắt Quy ịnh GQKN số 2427/QĐ-UBND) của Chủ tịch UBND quận B, ông Nguyễn Xuân M yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh hủy hai quy ịnh ã ban hành và buộc UBND quận B bồi hường 100% di n tích 117,73m2 (trừ di n tích 20,07m2 do ã rú yêu cầu này) theo giá thị rường tại thời iểm năm 2010 là 30 ri u ồng/m2, ồng thời bồi hường tiền lãi suất tính từ háng 02/2010 ối với số tiền còn lại chưa bồi hường.
* Bản tự khai ngày 16/9/2016, đại diện người bị kiện trình bày:
Phần di n ích ất của XN Ba S cấp cho ông Nguyễn Xuân M theo Quy t ịnh số 566/QĐ-TM ngày 31/7/1976 của Bộ Quốc phòng do Lữ oàn 171 ăng ký thửa 240, tờ bản ồ số 2 theo Sổ mục kê ruộng ất ngày 18/12/1984.
Ngày 13/5/2005, UBND quận B ban hành Quy ịnh số 1817/QĐ-UB về vi c không bồi hường, hỗ trợ thi t hại cho ông Nguyễn Xuân M về giải tỏa một phần căn nhà số 7 ể thực hi n dự án xây dựng công trình kiểm soát triều rạch V, quận B và buộc tự tháo dỡ phần di n tích 20,07m2 không nằm trong khuôn viên ấ ược cấp do tự xây dựng lấn chi m. Vi c khi u nại quy ịnh này hông ược chấp nhận bởi Quy ịnh giải quy t khi u nại số 3638/QĐ-UBND ngày 19/8/2005 của Chủ tịch UBND quận B và Quy ịnh giải quy t khi u nại số 5416/QĐ-UBND ngày 27/11/2006 của Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn nhà số 106 thuộc ối ượng di dời một phần của Dự án ầu ư xâ dựng tuy n ường sắ ô hị Thành phố Hồ Chí Minh; tuy n B n Thành – Suối Tiên tại phường 19 và 22, quận B nên di n tích theo Bản vẽ ngày 12/5/2009 ược nêu trong Phi u chi t tính chi phí bồi hường, hỗ trợ về ất của ông Nguyễn Xuân M bao gồm 3 phần: di n ích chưa háo dỡ 20,7m2 theo Quy t ịnh số 1817/QĐ-UB nêu trên; bồi hường 100% di n ích ược cấp là 39,6m2 và hỗ trợ 30% di n tích lấn chi m 78,13m2. Do ó, vi c ban hành Quy ịnh số 1593/QĐ-UBND và Quy ịnh GQKN số 2427/QĐ-UBND là úng pháp luật ui ịnh nên không chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Nguyễn Xuân M.
* Bản tự khai ngày 23/9/2016 và Bản tường trình ngày 18/5/2017, bà Nguyễn Thị Hiền L trình bày:
Sống chung có ăng ý
hôn năm 1991 nên hống nhất yêu cầu khởi ki n của ông Nguyễn Xuân M.
* Tại Bản án hành chính sơ thẩm số 612/2018/HC-ST ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định:
Bác yêu cầu khởi ki n của ông Nguyễn Xuân M như sau:
- Hủy một phần Quy ịnh số 1593/QĐ-UBND ngà 23 háng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận B về hỗ trợ 100% phần di n ích ất 78,13m2 ối với căn nhà số 106 ường P3, Phường 22, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh của ông Nguyễn Xuân M, bà Nguyễn Thị Hiền L ( ính èm Phi u chi t tính ngày 01/02/2010 của Ban bồi hường giải phóng mặt bằng quận B).
- Hủ oạn 3 Điều 2 Quy ịnh giải quy t khi u nại số 2427/QĐ-UBND ngày 25/4/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận B về không công nhận nội dung khi u nại của ông Nguyễn Xuân M, bà Nguyễn Thị Hiền L về phần di n ích ất 78,13m2 nằm ngoài quy ịnh giao của Xí nghi p Liên hợp Ba S không tranh chấp với ai, không lấn chi m ề nghị bồi hường, hỗ trợ 100% ơn giá ất ở, hông ồng ý hỗ trợ 30% ơn giá ất ở.
- Đình chỉ các yêu cầu của ông Nguyễn Xuân M, bà Nguyễn Thị Hiền L về vi c rút yêu cầu ính lãi ối với số tiền còn lại chưa bồi hường 100% ơn giá ất ở ối với 78,13m2; không xem xét ơn giá bồi hường, hỗ trợ về ất ở và không yêu cầu giải quy t di n tích 20,07m2 tại ịa iểm giải tỏa căn nhà số 106 ường P3, Phường 22, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh ược nêu trong Phi u chi t tính ngày 01/02/2010 của Ban bồi hường giải phóng mặt bằng quận B.
Ngoài ra, bản án sơ hẩm còn quy ịnh về án phí và quyền kháng cáo theo u ịnh của pháp luật.
Sau khi xét xử sơ hẩm, ngày 29/5/2018, ông Nguyễn Xuân M có ơn kháng cáo ề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét chấp nhận kháng cáo của ông, sửa bản án sơ hẩm của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, hủy quy t ịnh số 1593/QĐ-UBND và Quy ịnh giải quy t khi u nại số 2427/QĐ-UBND buộc Ủy ban nhân dân quận B phải bồi hường 100% heo ơn giá ược nêu trong Phi u chi ính ngà 01/02/2010 ối với di n ích ất 78,13m2.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Người khởi ki n hông rú ơn háng cáo và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n tranh luận ề nghị Hội ồng xét xử cấp phúc thẩm: sửa án sơ hẩm theo hướng hủ Quy ịnh số 1593/QĐ-UBND và Quy ịnh giải quy t khi u nại số 2427/QĐ-UBND. Ông M nộp thêm chứng cứ mới về vi c các hộ có khởi ki n như rường hợp của gia ình ông và ã có bản án chấp nhận yêu cầu khởi ki n.
Phía bị ki n, ông Dương Hồng T là người ại di n theo ủy quyền có ơn xin xét xử vắng mặt suốt quá trình tố tụng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh nêu quan điểm giải quyết vụ án:
Về hủ ục ố ụng Tòa án cấp sơ hẩm và phúc hẩm ã i n hành úng heo quy ịnh của luậ ố ụng hành chính.
Xé về nội dung vụ án: Năm 1991 Xí nghi p liên hợp Ba S cấp cho ông M với di n ích cấp là 36,3m2 theo Qu
ịnh số 75/QĐ ngà 27/6/1991. Sau ó, ông M xâ dựng căn nhà với di n ích 72m2 trên khuôn viên 120m2 ( heo ờ rình nguồn gốc nhà năm 1992) và sử dụng ổn ịnh n ngà có Qu
ịnh hu hồi ể hực hi n dự án ầu ư xâ dựng Công rình iểm soá riều rạch V và Dự án ầu ư xâ dựng u n ường sắ ô hị Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 09/9/2005 Xí nghi p Ba S có công văn 946/CV-BS, xác ịnh phần ấ còn lại ừ rạch V và rạch E n giáp 8 lô ấ nà ( rong ó có lô ấ của ông M) Xí nghi p hông có nhu cầu sử dụng và hông cấp cho các hộ gia ình hác. Ngày 04/4/2018 Xí nghi p Ba S có công văn số 205/TCTBS-TCLD, xác ịnh: “Phần diện tích đất do ông Nguyễn Xuân M sử dụng nằm ngoài diện tích được cấp theo Quyết định số 75/QĐ ngày 27/6/1991, Xí nghiệp liên hợp Ba S không biết phần diện tích này”.
Vi c Ủy ban nhân dân quận B áp dụng Quy ịnh số 144/2007/UBND ngày 27/12/2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, iểm a Khoản 7 Mục B.2 Phần II và Phần III của Phương án số 109/PA-UBND ngày 13/4/2009 của Ủy ban nhân dân quận B bồi hường, hỗ trợ bằng 30% giá ất ở là chưa phù hợp. Đấ của ông Ngu ễn Xuân M hông vượ uá 160m2 ấ (hạn mức ấ ại uận B), nên cần phải áp dụng iểm a khoản 4 Mục A Phần IV của Phương án số 109/PA-UBND ngày 13/4/2009 của Ủy ban nhân dân quận B và Điều 44 Nghị ịnh 84/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ, ể bồi hường theo di n tích thực t ông M ang sử dụng, bồi hường 100% ơn giá ấ ở.
Từ những phân ích rên, xé hấ háng cáo của ông M là có căn cứ pháp luậ . Đề nghị Hội ồng xé xử chấp nhận háng cáo của người hởi i n ông Ngu ễn Xuân M, sửa bản án sơ hẩm heo hướng chấp nhận êu cầu hởi i n của ông M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét kháng cáo của người khởi kiện ông Nguyễn Xuân M, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục háng cáo: Đơn háng cáo của ông Nguyễn Xuân M làm trong hạn luậ ịnh nên thủ tục kháng cáo hợp l .
Về quan h tranh chấp và thẩm quyền giải quy t: Căn cứ yêu cầu khởi ki n của ông Nguyễn Xuân M thì vụ án có quan h tranh chấp về “ hi u ki n quy ịnh hành chính rong lĩnh vực ấ ai, huộc rường hợp bồi hường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng”. Ông Nguyễn Xuân M yêu cầu hủy Quy ịnh số 1593/QĐ-UBND ngày 23/02/2010 của Ủy ban nhân dân quận B và Quy ịnh số 2427/QĐ-UBND ngày 25/4/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận B là khi u ki n quy ịnh hành chính thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và còn thời hi u khởi ki n theo khoản 1 Điều 139, khoản 4 Điều 32, iểm a khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính.
Về nội dung giải quy t yêu cầu kháng cáo của ương sự:
Đất của ông Nguyễn Xuân M ang uản lý, sử dụng nằm trong ranh thu hồi ể thực hi n dự án ầu ư xâ dựng công trình kiểm soát rạch V và dự án ầu ư xây dựng tuy n ường sắ ô hị Thành phố Hồ Chí Minh có di n tích 137m2, nguồn gốc ất do Xí nghi p liên hợp Ba S cấp vào năm 1991 heo Qu
ịnh số 75/QĐ ngà 27/6/1991 gồm các phần sau:
Di n tích 36,3m2 ông Nguyễn Xuân M ược cấp theo Quy ịnh số 75/QĐ ngày 27/6/1991. Ông Nguyễn Xuân M xây nhà ở cho n na và ược Ủy ban nhân dân quận B bồi hường 100% ất ở theo Quy ịnh số 144/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Phương án số 109/PA-UBND ngày 13/4/2009 của Ủy ban nhân dân quận B.
Di n tích 78,13m2 theo Tờ trình nguồn gốc nhà ngà 16/7/1992 và ăng ý nhà ất ngày 30/8/1999, Ủy ban nhân dân quận B xác ịnh sử dụng lấn chi m cất nhà ở rước năm 1993 nên Ủy ban nhân dân quận B áp dụng theo Quy ịnh số 144/2007/UBND ngày 27/12/2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, iểm a khoản 7 Mục B.2 Phần II và Phần III của Phương án số 109/PA-UBND ngày 13/4/2009 của Ủy ban nhân dân quận B bồi hường, hỗ trợ bằng 30% giá ất ở. Đâ là nội dung ông M hông ồng ý với quy ịnh và ã hởi ki n.
Hội ồng xét xử cấp phúc thẩm nhận thấy:
Căn nhà số 106 ường P3 của ông Nguyễn Xuân M có nguồn gốc ược Xí nghi p liên hợp Ba S cấp do ông M là công nhân quốc phòng với di n ích ược cấp là 36,3m2. Sau hi ược cấp ất, ông Nguyễn Xuân M ã xâ dựng căn nhà với di n tích 72m2 trên khuôn viên 120m2 (theo tờ trình nguồn gốc nhà năm 1992) và sử dụng ổn ịnh n ngày có Quy ịnh thu hồi ể thực hi n dự án ầu ư xâ dựng Công trình kiểm soát triều rạch V và Dự án ầu ư xâ dựng tuy n ường sắ ô hị Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại Công văn số 946/CV-BS ngày 09/9/2005, Xí nghi p Ba S xác ịnh phần ất còn lại từ rạch V và rạch E n giáp 8 lô ất này Xí nghi p không có nhu cầu sử dụng và không cấp cho các hộ gia ình hác.
Tại Công văn số 205/TCTBS-TCLD ngày 04/4/2018, Xí nghi p Ba S xác ịnh: “Phần di n ích ất do ông Nguyễn Xuân M sử dụng nằm ngoài di n tích ược cấp theo Quy ịnh số 75/QĐ ngà 27/6/1991, Xí nghi p liên hợp Ba S không bi t phần di n ích nà ”.
Theo nội dung hai công văn rên xác ịnh ông M sử dụng số ất dôi ra là không lấn chi m và tranh chấp với ai.
Do vậy, vi c Ủy ban nhân dân quận B áp dụng Quy t ịnh số 144/2007/UBND ngày 27/12/2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, iểm a khoản 7 Mục B.2 Phần II và Phần III của Phương án số 109/PA-UBND ngày 13/4/2009 của Ủy ban nhân dân quận B bồi hường, hỗ trợ bằng 30% giá ất ở là chưa phù hợp, rường hợp này cần phải áp dụng iểm a khoản 4 Mục A Phần IV của Phương án số 109/PA-UBND ngày 13/4/2009 của Ủy ban nhân dân quận B và Điều 44 Nghị ịnh 84/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
Điều 44 Nghị ịnh số 84/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ u ịnh:
“1. Trường hợp thu hồi đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo quy định sau:
a) Trường hợp đất đang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này thì người đang sử dụng đất được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở và phần diện tích đất vườn, ao trên cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở (nếu có) thì được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư;”.
Đấ của ông Ngu ễn Xuân M hông vượ uá 160m2 (mức ấ ở uận B) nên ược bồi hường 100% ơn giá ấ ở.
Từ những phân ích rên, Hội ồng xé xử chấp nhận êu cầu háng cáo và êu cầu hởi i n của ông Ngu ễn Xuân M, sửa án sơ hẩm, hủ mộ phần Quy ịnh số 1593/QĐ-UBND ngày 23/02/2010 của Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh và Quy ịnh số 2427/QĐ-UBND ngày 25/4/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh ể Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh bồi hường 100% ơn giá ất ở cho ông Nguyễn Xuân M và bà Nguyễn Thị Hiền L ối với 78,13m2 theo yêu cầu khởi ki n của ông M và bà Hiền.
Về án phí hành chính phúc thẩm: Do chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Nguyễn Xuân M nên Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh chịu án phí theo quy ịnh.
Các quy ịnh khác của án sơ hẩm không có kháng cáo, kháng nghị ã có hi u lực pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 241 Luật tố tụng hành chính năm 2015.
Căn cứ Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Xuân M.
Sửa bản án sơ hẩm.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Nguyễn Xuân M.
2/ Hủy một phần Quy ịnh số 1593/QĐ-UBND ngày 23/02/2010 của Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh và Quy ịnh số 2427/QĐ-UBND ngày 25/4/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh ối với phần hỗ trợ 30% ơn giá ất ở của di n tích 78,13m2 ất trong khuôn viên 120m2 gia ình ông Nguyễn Xuân M sử dụng (theo tờ trình nguồn gốc nhà năm 1992) và sử dụng ổn ịnh n ngày có Quy ịnh thu hồi ể thực hi n dự án ầu ư xâ dựng Công trình kiểm soát triều rạch V và Dự án ầu ư xây dựng tuy n ường sắ ô hị Thành phố Hồ Chí Minh. Để thực hi n vi c áp giá bồi hường heo giá ất ở toàn bộ huôn viên ất bị thu hồi.
3/ Án phí hành chính sơ hẩm: Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh mỗi ương sự phải nộp 200.000 ồng.
Hoàn lại cho ông Nguyễn Xuân M số tiền tạm ứng án phí ã nộp là 200.000 ồng theo biên lai thu số 03200 ngày 01/8/2016 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
4/ Án phí hành chính phúc thẩm: Ông Nguyễn Xuân M không phải chịu án phí hành chính phúc thẩm. Hoàn trả 300.000 ồng cho ông M theo biên lai thu tiền số 0044751 ngày 08/6/2018 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
CÁC THẨM PHÁN
| Hoàng Thanh Dũng Huỳnh Sáng | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Duyên |