- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo L bị truy tố về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Trần Th Bé L phạm tội " ừa đảo chiếm đoạt T sản".
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 20/2018/HSST Ngày 03-10-2018 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà ê Th H ng Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Văn Hùng.
Bà Trương Th Thu Thủy.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Vũ - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 10/2018/HSST ngày 07 tháng 5 năm 2018 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 19/2018/QĐXXST-HS ngày 18 tháng 9 năm 2018, đối với b cáo:
Trần Th Bé L, sinh năm 1995, tại An Giang. Nơi cư trú: Khóm 3, pH C A, thành phố CĐ, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: Không; Trình độ văn hóa: 06/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nữ; Tôn giáo: Đạo h t; Quốc t ch: Việt Nam; con bà Trần Th Mỹ Hạnh (đã chết), không rõ cha là ai; có ch ng là Trần Văn C1, sinh năm 1990; có 03 con, con lớn nhất 03 tuổi, con nhỏ nhất 01 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; b cáo tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
- Bị hại:
+ Ông han Văn Đ, sinh năm 1958; nơi cư trú: Ấp Khánh Thu n, xã K, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt), có đơn xin vắng mặt.
+ Anh H Văn T, sinh năm 1993; nơi cư trú: Ấp Khánh Mỹ, xã K, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt), có đơn xin vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà han Th Tuyết S, sinh năm 1984; nơi cư trú: Ấp Mỹ Thiện, xã M, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).
+ Ông ê Văn B, sinh năm 1969; nơi cư trú: Ấp Vĩnh Thành, xã V, huyện TS, tỉnh An Giang (vắng mặt).
+ Ông Trần Văn C1, sinh năm 1990; nơi cư trú: Ấp Mỹ Thiện, xã M, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt), có đơn xin vắng mặt.
+ Bà Dương Th H, sinh năm 1965; nơi cư trú: Ấp Khánh Mỹ, xã K, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).
+ Ông ê Văn T, sinh năm 1992; nơi cư trú: Ấp Tân Thạnh, th trấn LB, huyện AP, tỉnh An Giang (vắng mặt).
- Người làm chứng:
+ Nguyễn Thanh P, sinh năm 1983; nơi cư trú: Ấp Vĩnh thành, xã V, huyện TS, tỉnh An Giang (vắng mặt).
+ Nguyễn Đức Ng, sinh năm 1997; nơi cư trú: Ấp Mỹ Thiện, xã M, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Do có ý đ nh chiếm đoạt T sản từ trước, lợi dụng sự quen biết, Trần Th Bé L đã thực hiện hành vi chiếm đoạt T sản của han Văn Đ và H Văn T, vụ việc như sau:
Ngày 01/01/2018, L giả vờ bệnh r i nhờ Đ chở đi hốt thuốc ở V nh Tre B xe mô tô biển số 67X1 – 4809 của Đ, đến nơi tiệm thuốc đóng cửa nên L kêu Đ chở về chợ M lúc này khoảng 12 giờ, L lừa Đ mượn xe để về nhà thăm con, đi một đoạn L mở cốp xe để tìm giấy chứng nh n đăng ký xe và có giấy trong đó. Sau khi chiếm đoạt được xe, L đem cầm cho han Th Tuyết S (chủ tiệm cầm đ Trân Châu) với giá 5.000.000 đ ng. Ngày 03/01/2018, L tiếp tục đến tiệm cầm đ của S lấy thêm 1.000.000 đ ng. Đến ngày 06/01/2018, L điện thoại cho S bán giùm xe được 6.800.000 đ ng; số tiền còn lại 800.000 đ ng, L nhờ T đi lấy hộ. Khi phát hiện đã b L lừa đảo chiếm đoạt xe, Đ đến Công an xã M trình báo. Sau đó, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện C đã thu h i xe và trả lại xe cho Đ.
Khoảng 21 giờ ngày 08/01/2018, L và H Văn T đến thuê phòng tại nhà trọ Mai P Vy để quan hệ tình dục, khi T đang tắm, L giả vờ mượn xe mô tô biển số 67D1 – 542.72 (không kèm theo giấy tờ xe) của T và chiếm đoạt xe. Sau đó, L nhờ Nguyễn Thanh P giới thiệu L đến gặp ê Văn B để nhờ B cầm hoặc bán xe, nhưng do xe không có giấy nên B đã lấy xe B để cầm và B đưa cho L 5.000.000 đ ng và giữ xe của anh T. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện C đã thu h i và trả lại xe cho T.
ời khai của b hại han Văn Đ phù hợp với lời khai của b cáo, những người làm chứng và phù hợp với nội dung vụ án. B hại Đ đã nh n lại xe nên không có yêu cầu gì khác. Về trách nhiệm hình sự, đề ngh xử lý L theo quy đ nh pháp lu t. Chiếc xe mô tô biển số 67X1 – 4809, Đ mua vào khoảng tháng 11 năm 2017 tại huyện AP, chưa làm thủ tục sang tên trong giấy chứng nh n đăng ký xe; Đ không biết người đứng tên trong Giấy chứng nh n xe là ai (bút lục 87, 88, 89, 90).
ời khai của b hại H Văn T phù hợp với lời khai của b cáo, những người làm chứng và phù hợp với nội dung vụ án. B hại T đã nh n lại xe nên không có yêu cầu gì khác. Về trách nhiệmhình sự, đề ngh xử lý L theo quy đ nh pháp lu t (bút lục 93-94).
ời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan:
- han Th Tuyết S (chủ tiệm cầm đ Trân Châu) trình bày: Vào khoảng 19 giờ ngày 01/01/2018 có một người phụ nữ đến tiệm cầm đ của ch hỏi cầm chiếc xe Wave S không chính chủ, ch không đ ng ý cầm nhưng người phụ nữ đó kêu than hoàn cảnh khó khăn, con đau bệnh, nên ch đ ng ý cầm với giá 5.000.000 đ ng, do ch ng ch làm biên nh n, ngày 03/01/2018 người phụ nữ đó đề ngh nh n thêm 1.000.000 đ ng do cần tiền chuyển viện cho con, ch cũng đ ng ý. Khoảng 02, 03 ngày sau người phụ nữ đó gọi điện thoại nhờ tìm người bán giùm chiếc xe với giá 6.800.000 đ ng, ch đã kêu anh họ của ch mua. Và người phụ nữ này kêu một người thanh niên đến nh n 800.000 đ ng. Khi cầm xe người phụ nữ này có gửi giấy chứng minh photo tên Trần Th Thúy Yên, sinh ngày 11/02/1989, ngụ ấp Mỹ hó, xã M. S không biết xe ch nh n cầm là của người khác, hiện nay xe đã b thu h i, nay ch yêu cầu L phải trả lại cho ch 6.800.000 đ ng và yêu cầu xử lý L theo quy đ nh pháp lu t, ngoài ra ch không yêu cầu gì khác (bút lục 105, 107).
- ê Văn B trình bày: Vào ngày 09/11/2018, B được P giới thiệu một người phụ nữ nhờ cầm xe giùm do con b bệnh, vì xe không có giấy nên không ai ch u cầm, B đã đem xe B đi cầm và đưa cho người phụ nữ đó 5.000.000 đ ng và B nh n xe. Nay biết mình b lừa nên B không yêu cầu b i tH 5.000.000 đ ng, đối với người phụ nữ lừa B thì tùy theo pháp lu t xử lý, B không yêu cầu gì khác (bút lục 108-110).
- Trần Văn C1 trình bày: C1 là ch ng của L từ năm 2013 đến tháng 7, tháng 8 năm 2017 thì không sống chung với nhau nữa (vợ ch ng không đăng ký kết hôn). Hai người có 03 con chung, tên Hân sinh năm 2015, Đông sinh năm 2016, Thi sinh ngày 19/5/2017. C1 không nh n 2.000.000 đ ng như L đã trình bày (bút lục 114).
- Dương Th H trình bày: Chiếc xe biển kiểm soát 67D1 – 542.72 là do bà mua cho con trai út của bà là H Văn T quản lý, sử dụng, mặc dù xe đứng tên bà nhưng bà đã giao toàn quyền cho T, nên bà không có ý kiến và không yêu cầu gì khác (bút lục 91a).
- Trần Th Thúy Yên (Quyên) trình bày: Yên đã mất chứng minh nhân dân hơn 10 tháng và Yên đã làm lại chứng minh nhân dân mới (bút lục 116).
ời khai của người làm chứng:
- Nguyễn Thanh P trình bày: Do chỗ quen biết nên L có nhờ P cầm hoặc bán giùm chiếc xe, nhưng xe không giấy nên B đã cầm xe của B và đưa cho L 5.000.000 đ ng, B giữ xe L để làm P tiện đi lại. ời khai của P phù hợp với nội dung vụ án (bút lục 99).
- H Th Đào trình bày: Xe số 67D1 – 542.72 là do mẹ ch mua cho T quản lý, sử dụng. Vào ngày 11/01/2018, Đào có đi cùng T đến quán cà phê Kiwi ở Cần Đăng thì gặp xe của T và 01 người đàn ông. Sau đó, Đào báo với Công an xã Cần Đăng sự việc T b mất xe ngày 08/01/2018. ời khai của Đào phù hợp với nội dung vụ án (bút lục 101).
- Nguyễn Đức Ng (chủ nhà trọ Mai P Vy) trình bày: Ng không biết tên người phụ nữ lấy xe của T, chỉ biết người này là vợ của tên C1 nhà ở chợ M, người phụ nữ này hay vào nhà trọ thuê phòng cùng khách khoảng 01 giờ đ ng h là trả phòng (bút lục 103).
Căn cứ Bản kết lu n đ nh giá số: 23/K - ĐGTS ngày 22/01/2018 của Hội đ ng đ nh giá T sản trong tố tụng hình sự huyện C xác đ nh: 01 xe mô tô hiệu Honda Wave S biển số 67X1 – 4809, màu đen, xám, số máy: 1342321, số khung: 107974, dung tích: 97cm3, đã qua sử dụng còn 55% giá tr , có giá: 12.000.000 đ ng x 55% = 6.600.000 đ ng (Bút lục số 34).
Căn cứ Bản kết lu n đ nh giá số: 24/K - ĐGTS ngày 22/01/2018 của Hội đ ng đ nh giá T sản trong tố tụng hình sự huyện C xác đ nh: 01 xe mô tô hiệu Honda Wave biển số 67D1 – 542.72, màu đỏ, đen, xám, số máy: HC 12E729669, số khung: 1259FY 296560, dung tích: 97cm3, đã qua sử dụng còn 80% giá tr , có giá: 17.500.000 đ ng x 80% = 14.000.000 đ ng (Bút lục số 37).
Quá trình điều tra và tại phiên tòa b cáo, b hại không ý kiến hay khiếu nại về kết lu n giám đ nh nêu trên.
Tại bản Cáo trạng số: 10/VKS ngày 24 tháng 4 năm 2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện C đã truy tố Trần Th Bé L về tội “ ừa đảo chiếm đoạt T sản”, theo khoản 1 Điều 174 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C thực hành quyền công tố tại phiên tòa giữ Ng quan điểm như cáo trạng đã truy tố hành vi của b cáo Trần Th Bé L đủ yếu tố cấu thành tội “ ừa đảo chiếm đoạt T sản”, theo khoản 1 Điều 174 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Về trách nhiệm hình sự: B cáo thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt T sản nhiều lần thuộc tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nên cần phải áp dụng mức hình phạt nghiêm đối với b cáo. Tuy nhiên, khi lượng hình, đề ngh Hội đ ng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho b cáo do tại phiên tòa, cũng như trong giai đoạn điều tra b cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải và là phụ nữ có thai, đang nuôi con nhỏ. Căn cứ vào tính C1 của vụ án, mức độ nguy hiểm của hành vi, các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đề ngh : Áp dụng khoản 1 Điều 174; điểm n, s khoản 1, 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Xử phạt b cáo L từ 09 tháng đến 01 năm tù. Xét thấy b cáo thuộc thành phần lao động nghèo, chưa có nghề nghiệp ổn đ nh lại không có T sản nên đề ngh không áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan han Th Tuyết S yêu cầu b cáo L b i tH số tiền 6.800.000 đ ng, yêu cầu này phù hợp với quy đ nh pháp lu t tại Điều 48 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017, Điều 584, 589 của Bộ lu t Dân sự năm 2015 nên đề ngh Hội đ ng xét xử buộc b cáo L b i tH cho han Th Tuyết S 6.800.000 đ ng. Đối với ê Văn B không yêu cầu b cáo L b i tH thiệt hại nên đề ngh không xem xét.
Về xử lý v t chứng: Quá trình điều tra, cơ quan cảnh sát điều tra – Công an huyện C đã trả xe mô tô 67X1 – 4809 cho han Văn Đ; trả xe mô tô biển số 67D1 – 542.72 cho H Văn T là đúng quy đ nh pháp lu t.
Tại phiên tòa, b cáo Trần Th Bé L thừa nh n nội dung bản cáo trạng là đúng với hành vi mà b cáo thực hiện. B cáo khai nh n như sau:
Vụ thứ nhất: Do nảy sinh ý đ nh chiếm đoạt T sản từ trước, lợi dụng sự quen biết, b cáo đã thực hiện hành vi chiếm đoạt T sản của han Văn Đ. Khoảng 12 giờ ngày 01/01/2018, b cáo giả vờ đi thăm con và mượn xe mô tô biển số 67X1 – 4809 kèm theo giấy tờ xe của han Văn Đ. Sau khi chiếm đoạt được xe, b cáo đem cầm cho han Th Tuyết S (chủ tiệm cầm đ Trân Châu) với số tiền 5.000.000 đ ng. Ngày 03/01/2018, b cáo tiếp tục đến tiệm cầm đ của S lấy thêm 1.000.000 đ ng. Đến ngày 06/01/2018, b cáo điện thoại cho S bán giùm chiếc xe được 6.800.000 đ ng; b cáo nhờ H Văn T đến tiệm cầm đ của S nh n thêm 800.000 đ ng. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện C đã thu h i xe và trả lại cho Đ.
Vụ thứ hai: Khoảng 21 giờ ngày 08/01/2018, b cáo và H Văn T đến thuê phòng tại nhà trọ Mai P Vy để quan hệ tình dục, khi T đang tắm, b cáo giả vờ mượn xe mô tô biển số 67D1 – 542.72 không có giấy tờ xe của T và chiếm đoạt xe. Sau đó, b cáo nhờ Nguyễn Thanh P giới thiệu b cáo đến gặp ê Văn B; B đưa cho b cáo 5.000.000 đ ng và giữ xe. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện C đã thu h i xe và trả lại cho T.
B cáo biết được hành vi của mình là phạm pháp, đã ăn năn hối h n, không tranh lu n, xin giảm nhẹ hình phạt để b cáo sớm về với gia đình chăm lo con nhỏ và làm lại người tốt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n đ nh như sau:
Về thủ tục tố tụng:
Tính hợp pháp của hành vi tố tụng: Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện C, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện C, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy đ nh của Bộ lu t Tố tụng hình sự. Qua quá trình điều tra và tại phiên tòa b cáo, b hại, đại diện b hại không có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết đ nh của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều tuân thủ đúng quy đ nh pháp lu t.
Về biện pháp ngăn chặn: Do b cáo đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi nên không cần thiết tạm giam đối với b cáo.
Về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia tố tụng: Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho những người tham gia tố tụng theo đúng quy đ nh, tuy nhiên tại phiên tòa hôm nay các b hại có đơn xin xét xử vắng mặt, nhưng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, những người làm chứng vắng mặt không lý do, tuy nhiên các đương sự này đã có lời khai tại giai đoạn điều tra nên Hội đ ng xét xử vẫn tiến hành xét xử là đúng theo quy đ nh tại Điều 292, Điều 293 Bộ lu t Tố tụng hình sự năm 2015.
Về nội dung vụ án:
Về trách nhiệm hình sự:
Tại phiên tòa b cáo Trần Th Bé L khai nh n: Do b cáo vay tiền nóng và nợ tiền của người khác nên đã nảy sinh ý đ nh chiếm đoạt T sản từ trước. ợi dụng sự quen biết, b cáo đã lừa đảo chiếm đoạt xe mô tô biển số 67 X1 – 4809 của ông Phan Văn Đ và xe mô tô biển số 67 D1 – 542.72 của anh H Văn T đem cầm, số tiền thu được tổng cộng 11.800.000 đ ng; số tiền này b cáo dùng để trả nợ và tiêu xài cá nhân hết. ời khai nh n của b cáo L phù hợp với lời khai của các b hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và những người làm chứng tại giai đoạn điều tra và các tài liệu chứng cứ khác có trong h sơ vụ án.
Căn cứ kết lu n của Hội đ ng đ nh giá trong tố tụng hình sự, giá tr T sản b cáo L chiếm đoạt của ông Đ, anh T là 20.600.000 đ ng. Theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 174 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 “Người nào B thủ đoạn gian dối chiếm đoạt T sản của người khác tr giá từ 2.000.000 đ ng đến dưới 50.000.000 đ ng hoặc…..thì b phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm….”
Như v y, đã có đủ cơ sở kết lu n b cáo Trần Th Bé L phạm tội " ừa đảo chiếm đoạt T sản” tội phạm và hình phạt được quy đ nh tại khoản 1 Điều 174 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Viện kiểm sát nhân dân huyện C truy tố b cáo là hoàn toàn có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp lu t. Do đó, b cáo phải ch u trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội đã gây ra.
Đối với ch han Th Tuyết S, ông ê Văn B, do không biết chiếc xe máy biển số 67X1 – 4809 và chiếc xe máy biển số 67D1 – 542.72 do b cáo L phạm tội mà có nên không phải ch u trách nhiệm hình sự.
Về nhân thân, tính chất mức độ của hành vi phạm tội và tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
T sản hợp pháp của công dân là một trong những đối tượng được pháp lu t bảo vệ. Mọi hành vi xâm phạm đến T sản của người khác đều b xử lý nghiêm minh trước pháp lu t.
Xét b cáo Trần Th Bé L là người đã thành niên, có đầy đủ nh n thức, có sức khỏe để lao động làm ăn chân chính nuôi sống bản thân, tạo dựng cuộc sống có ích cho gia đình và xã hội, nhưng b cáo lười lao động muốn có tiền nhanh để tiêu xài thỏa mãn nhu cầu bản thân mà không phải tốn nhiều công sức lao động, b cáo đã bất chấp pháp lu t, biết lừa đảo chiếm đoạt T sản của người khác là hành vi trái pháp lu t nhưng b cáo vẫn cố ý thực hiện, hành vi của b cáo đã xâm phạm đến T sản hợp pháp của các b hại, vi phạm pháp lu t của Nhà nước, gây mất tr t tự tr an tại đ a P, gây hoang mang, bất ổn trong quần chúng nhân dân, T sản chiếm đoạt có giá tr là 20.600.000 đ ng. B cáo thực hiện hành vi phạm tội đến hai lần thuộc trường hợp tăng nặng trách nhiệm hình sự tại điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017. ẽ ra, b cáo phải b tạm giam để chờ ngày xét xử đối với hành vi phạm pháp của mình nhưng do chính sách khoan h ng của Nhà nước, cho b cáo được tại ngoại để tạo điều kiện tốt nhất cho b cáo sinh con và nuôi con nhỏ với điều kiện cấm đi khỏi nơi cư trú, nhưng b cáo lại không chấp hành pháp lu t, b cáo đã bỏ trốn khỏi đ a P, đến khi b cáo b truy nã b cáo mới chở về đầu thú, nên cần cách ly b cáo ra khỏi xã hội một thời gian để có đủ tác dụng giáo dục, cải tạo b cáo thành người tốt và răn đe phòng ngừa chung trong xã hội.
Tuy nhiên, cũng có xem xét cho b cáo là thành phần lao động nghèo; nhân thân chưa tiền án; học vấn thấp nên nh n thức pháp lu t còn hạn chế; trước cơ quan điều tra và tại phiên tòa đã thấy được tội lỗi của bản thân mà thành th t khai báo, thành khẩn nh n tội, tỏ rõ thái độ ăn năn hối cải; theo Kết quả siêu âm của Trung tâm y tế huyện C ngày 19/01/2018, kết lu n sản phụ Trần Th Bé L có một thai sống trong lòng tử cung được 08 tuần tuổi, thời điểm phạm tội của b cáo L là ngày 01/01/2018, nên b cáo phạm tội khi mang thai tương đương thai nhi được 05, 06 tuần tuổi và hiện nay còn nuôi con nhỏ sinh ngày 19/5/2017. Đây là những tính tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự để Hội đ ng xét xử giảm nhẹ cho b cáo một phần khi quyết đ nh hình phạt.
Về hình phạt bổ sung: Theo quy đ nh tại khoản 5 Điều 174 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì “Người phạm tội còn có thể b phạt tiền từ 10.000.000 đ ng đến 100.000.000 đ ng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất đ nh từ 01 năm đến 05 năm hoặc t ch thu một phần hoặc toàn bộ T sản”. Xét b cáo là thành phần lao động nghèo, làm thuê không có T sản, nên Hội đ ng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo.
Các biện pháp tư pháp khác
Về trách nhiệm dân sự:
B hại han Văn Đ, H Văn T không yêu cầu b cáo b i tH thiệt hại; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ê Văn B, Dương Th H không yêu cầu b cáo L b i tH thiệt hại. Do đó, Hội đ ng xét xử không xem xét.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan han Th Tuyết S yêu cầu b cáo L b i tH số tiền 6.800.000 đ ng. Xét, chiếc xe máy biển kiểm soát 67X1 – 4809 do b cáo L chiếm đoạt của ông Đ r i đem cầm cho ch S với số tiền 6.800.000 đ ng, khi nh n cầm xe ch S không biết chiếc xe này do phạm tội mà có, ch S đã giao nộp chiếc xe cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện C và trả lại cho chủ quản lý, sử dụng nên yêu cầu của bà S là có căn cứ phù hợp với quy đ nh của pháp lu t. Tại phiên tòa, b cáo cũng đ ng ý b i tH số tiền này theo yêu cầu của ch S. Căn cứ Điều 48 Bộ lu t Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 584, Điều 589 của Bộ lu t Dân sự 2015, buộc b cáo L phải b i tH cho ch S 6.800.000 đ ng.
Đối với ê Văn T, là người đứng tên trong Giấy chứng nh n đăng ký xe biển kiểm soát 67X1 – 4809 do ông han Văn Đ đang quản lý, sử dụng, quá trình giải quyết vụ án, cơ quan điều tra có tiến hành xác minh, lấy lời khai của T nhưng T đã bỏ đ a P nên không thể ghi nh n lời khai. Do đó, Hội đ ng xét xử không xem xét về trách nhiệm dân sự đối với T trong vụ án này. Nếu T có tranh chấp đối với chiếc xe biển kiểm soát 67X1 – 4809 và có yêu cầu b i tH thiệt hại thì được giải quyết B vụ án khác.
Xử lý v t chứng:
Đối với 01 chiếc xe máy biển kiểm soát 67X1 – 4809, màu đen, xám, kèm theo Giấy chứng nh n đăng ký xe đứng tên ê Văn T đã giao trả lại cho ông han Văn Đ; 01 chiếc xe máy biển số 67D1 – 542.72, không có kèm giấy tờ xe, đã giao trả cho anh H Văn T trong quá trình điều tra vụ án. Xét, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện C giao trả xe cho ông Đ và anh T là đúng quy đ nh tại điểm b khoản 3 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự.
Về án phí: B cáo Trần Th Bé L phải ch u 200.000 đ ng án phí hình sự sơ thẩm và 340.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm theo khoản 2 Điều 136 Bộ lu t tố tụng hình sự năm 2015 và điểm a, c khoản 1 Điều 23, khoản 2 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ Ban TH vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố b cáo Trần Th Bé L phạm tội " ừa đảo chiếm đoạt T sản".
Căn cứ khoản 1 Điều 174, điểm n, s khoản 1, 2 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52, Điều 38 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt:
B cáo Trần Th Bé L 09 (chín) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày Cơ quan thi hành án hình sự bắt b cáo để chấp hành án.
Căn cứ Điều 47 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Căn cứ Điều 584, Điều 589 của Bộ lu t Dân sự năm 2015;
Buộc b cáo L có nghĩa vụ b i tH cho ch han Th Tuyết S số tiền 6.800.000 đ ng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án ch m thực hiện nghĩa vụ thi hành án thì còn phải ch u một khoản tiền lãi theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ lu t Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian ch m thi hành án.
Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ lu t tố tụng hình sự năm 2015 và điểm a, c khoản 1 Điều 23, khoản 2 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ Ban TH vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về án phí: B cáo Trần Th Bé L phải ch u 200.000 đ ng án phí hình sự sơ thẩm và 340.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
B cáo có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. B hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Những người tham gia tố tụng;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- CA, VKS huyện C ;
- Tòa án tỉnh AG;
- THA C;
- Sở Tư pháp tỉnh AG;
- ưu HS – VP.
Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Hùng Trƣơng Thị Thu Thủy
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố tụng; - CA, VKS huyện C ; - Tòa án tỉnh AG; - THA C; - Sở Tư pháp tỉnh AG; - ưu HS – VP. đ ng, tiền mất thu nh p trong thời gian điều tr bệnh 4.000.000 đ ng, tiền xe 3.500.000 đ ng, chi phí phẩu thu t thẩm mỹ là 10.500.000 đ ng. Áp dụng Điều 99; Điều 231; Điều 234 Bộ lu t Tố tụng hình sự; 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban tH vụ Quốc hội ngày 30 ngày 12 tháng 2016, quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. đ ng) án phí hình sự sơ thẩm và 999.000đ (chín trăm chín mươi chín nghìn đ ng) án phí dân sự sơ thẩm. hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 08/9/2017). THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Văn Chào Nguyễn Ngọc Bờ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi Công nh n sự tự nguyện của b cáo Ngô Hoàng Khang b i tH cho b hại ương Quốc Thắng số tiền 19.998.032 đ ng, bao g m: Chi phí điều tr 1.998.032 Áp dụng khoản 1 Điều 21; điểm a, f khoản 1 Điều 23 Ngh quyết số: Về án phí: B cáo Ngô Hoàng Khang phải ch u 200.000đ (hai trăm ngàn B cáo, b hại có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi |