vanban.org

Bản án 20/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu án phí, lệ phí Tòa án;

Xử: Cho chị Nguyễn Thị Hồng H và anh Trần Minh H được ly hôn. Về con chung, tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị H và anh H xác định không có, không đề nghị giải quyết nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Hồng H xin ly hôn anh Trần Minh H"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu án phí, lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình và Nghị
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẬP THẠCH
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2018/HNGĐ-ST
Ngày 17 tháng 7 năm 2018
“V/v: Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẬP THẠCH

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Hữu Lực

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trung Thành

Bà Đặng Thị Liễu

- Thư ký phiên toà: Bà Lại Phương Thúy – Thư ký Toà án nhân dân huyện Lập Thạch.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lập Thạch tham gia phiên tòa: Bà Diệp Thị Thanh Tâm– Kiểm sát viên

Ngày 17 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lập Thạch xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 139/2018/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp về Hôn nhân Gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng H, sinh ngày 10/4/1995

Nơi cư trú: Thôn Quang Trung, xã Đồng Tĩnh, Tam Dương, Vĩnh Phúc, có mặt.

Bị đơn: Anh Trần Minh H, sinh ngày 16/5/1994 Nơi cư trú: Thôn Đại Lương, xã Thái Hòa, Lập Thạch, Vĩnh Phúc, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn xin ly hôn ngày 18/4/2018 và những lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng H trình bày:

Chị và anh Trần Minh H kết hôn ngày 20/4/2016, trước khi kết hôn được tự do tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Thái Hòa. Sau khi kết hôn chị về chung sống cùng gia đình anh H. Quá trình vợ chồng chung sống ngay sau khi cưới đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên từ đó thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Tháng 8/2016, chị đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở cho đến nay. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị xin được ly hôn anh H.

Bị đơn là anh Trần Minh H vắng mặt tại phiên tòa nhưng trong bản tự khai ngày 30/5/2018, anh H trình bày:

Anh cũng xác định về điều kiện kết hôn, thời gian kết hôn và quá trình vợ chồng chung sống, thời gian vợ chồng ly thân như chị H trình bày là đúng. Nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường hay cãi nhau. Tháng 8/2016, chị H bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở còn anh vào miền Nam làm ăn. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị H đề nghị ly hôn anh nhất trí.

Về con chung, tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: chị H và anh H xác định không có và không đề nghị Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện cho Viện kiểm sát nhân dân huyện Lập Thạch phát biểu quan điểm: Trong quá trình giải quyết vụ án cho đến giai đoạn Hội đồng xét xử, nghị án đã thực hiện đầy đủ, trình tự đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị H và anh H được ly hôn; về con chung, tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức do chị H và anh H đều xác định không có và không đề nghị giải quyết nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ vào đơn khởi kiện, tài liệu kèm theo đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng H và các tài liệu, chứng cứ thu thập trong hồ sơ vụ án. Xác định đây là quan hệ tranh chấp Hôn nhân và gia đình “Xin ly hôn …”. Bị đơn là anh Trần Minh H có địa chỉ tại xã Thái Hòa, huyện Lập Thạch nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lập Thạch theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Cuộc hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Hồng H và anh Trần Minh H là cuộc hôn nhân hợp pháp, xây dựng trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Quá trình vợ chồng chung sống do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên từ đó thường xảy ra mâu thuẫn. Tháng 8/2016, chị H về nhà bố mẹ đẻ ở, vợ chồng sống ly thân và cắt đứt mọi quan hệ cho đến nay. Chị H và anh H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng xin được ly hôn. Xét đề nghị của chị H và anh H là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Về con chung, tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Chị H và anh H xác định không có không đề nghị giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng H pH chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu án phí, lệ phí Tòa án;

Xử: Cho chị Nguyễn Thị Hồng H và anh Trần Minh H được ly hôn.

Về con chung, tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị H và anh H xác định không có, không đề nghị giải quyết nên không xem xét.

Án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng H pH chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: 0001538 ngày 20/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lập Thạch.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu xét xử phúc thẩm.

Anh H vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày giao nhận bản án hoặc được niêm yết.

Cỡ chữ