vanban.org

Bản án 20/2017/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Đỗ Thị Nhật T và anh Nguyễn Văn K.

Về con chung: Các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động, không tranh chấp. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Đỗ Thị Nhật T và anh Nguyễn Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM TÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 05.7.2017
“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Phú Phước

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Quốc Thái

2. Bà Trần Thị Ngọ

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Thương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Kim Trâm – Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 105/2017/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2017 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2017/QĐXX-ST ngày 15 tháng 6 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Nhật T, sinh năm 1972(vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn A, xã S, huyện H, Bình Thuận.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1971(vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn A, xã S, huyện H, Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai nguyên đơn là chị Đỗ Thị Nhật T bày: Giữa nguyên đơn và bị đơn là anh Nguyễn Văn K tự nguyện sống chung với nhau từ năm 1991 đến nay chưa đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Khoảng thời gian gần đây giữa hai anh chị nãy sinh mâu thuẫn nghiêm trọng làm cho tình cảm vợ chồng không còn, sống chung không có hạnh phúc. Chị T yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh K. Các con chung Nguyễn Quang V, sinh năm 1992 và Nguyễn Thị Khánh N, sinh năm 1995 đã trưởng thành và có khả năng lao động, không tranh chấp. Về tài sản chung và nợ chung chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án anh K cũng thừa nhận hai anh chị tự nguyện sống chung với nhau từ năm 1991 đến nay chưa đăng ký kết hôn. Hai vợ chồng có nhiều bất đồng trong cuộc sống nên tình cảm vợ chồng không còn. Chị T yêu cầu ly hôn anh đồng ý vì không thể sống chung với nhau được nữa. Hai con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động. Về tài sản chung và nợ chung anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H: Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng và đầy đủ trình tự, thủ tục tố tụng. Về nội dung: Sau khi xem các tài liệu có tại hồ sơ, nghe chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án và tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án. Do chị T và anh K sống chung với nhau như vợ chồng không có đăng ký kết hôn, căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đề nghị HĐXX không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh K. Các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung đương sự không yêu cầu, đề nghị HĐXX không xem xét giải quyết. Chị T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn anh K có nơi cư trú tại thôn A, xã S, huyện H, Bình Thuận. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu khởi kiện của chị T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận. Anh K và chị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên HĐXX căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử theo quy định.

2. Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh K tự nguyện tìm hiểu và sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1991, nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống anh chị sống vui vẻ hạnh phúc trong quãng thời gian đầu, đến thời gian gần đây phát sinh nhiều bất đồng trong cuộc sống nên tình cảm vợ chồng không còn. Do tình cảm giữa hai người không còn, không thể duy trì cuộc sống chung với nhau nên chị T yêu cầu xin ly hôn và anh K cũng đồng ý. Xét thấy, chị T và anh K có quá trình chung sống với nhau như vợ chồng, nhưng không đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nay chị T yêu cầu ly hôn nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh K.

3. Về con chung: Các con chung Nguyễn Quang V, sinh năm 1992 và Nguyễn Thị Khánh N, sinh năm 1995 đã trưởng thành và có khả năng lao động, không tranh chấp.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị T không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

5. Về án phí: Chị T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

6. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân sẽ được HĐXX xem xét khi nghị án. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 14, 51, 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Đỗ Thị Nhật T và anh Nguyễn Văn K.

2. Về con chung: Các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động, không tranh chấp.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Đỗ Thị Nhật T phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0011416 ngày 07.6.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

Chị Đỗ Thị Nhật T và anh Nguyễn Văn K được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND huyện Hàm Tân;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Chi cục THADS huyện Hàm Tân;

- UBND xã đăng ký kết hôn;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ .

Đỗ Phú Phƣớc TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HÀM TÂN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BÌNH THUẬN

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 10 giờ 30 phút, ngày 05 tháng 7 năm 2017

Tại trụ sở Tòa án huyện Hàm Tân,tỉnh Bình Thuận

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Phú Phước

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Quốc Thái và bà Trần Thị Ngọ.

Tiến hành nghị án đối với vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 105/2017/HNGĐ-ST ngày 07 tháng 6 năm 2017 về việc “Ly hôn” giữa :

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Nhật Tuyến, sinh năm 1972

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Khanh, sinh năm 1971

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU

- Ý kiến của ông Thái: Chị Tuyến và anh Khanh sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1991 nhưng không có đăng ký kết hôn nên đề nghị không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Tuyến và anh Khanh.

- Ý kiến của bà Ngọ: Thống nhất với ý kiến của ông Thái và bổ sung các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động, tài sản chung, nợ chung đương sự không yêu cầu nên không xem xét. Chị Tuyến phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

- Ý kiến của ông Phước: Thống nhất với 02 ý kiến trên.

Sau khi thảo luận, HĐXX sơ thẩm 3/3 thành viên nhất trí quyết định:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 19, 51, 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Đỗ Thị Nhật Tuyến và anh Nguyễn Văn Khanh.

2. Về con chung: Các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động, không tranh chấp.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Đỗ Thị Nhật Tuyến phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0011416 ngày 07.6.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân.

Chị Đỗ Thị Nhật Tuyến và anh Nguyễn Văn Khanh được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.

Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút cùng ngày

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ