vanban.org

Bản án 20/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Tuyên xử cho chị Trần Thị Thùy H được ly hôn với anh Lê Trọng P.

Về con chung: Không có con chung Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Các bên không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tran Thi Thuy Huong - Le Trong Phat"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Tuyên xử cho chị Trần Thị Thùy H được ly hôn với anh Lê Trọng P.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2017/HNGĐ-ST
Ngày:13/6/2017
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ- TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Nguyên Hoàng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Quang Thìn

2. Ông Giang Công Chiến

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Dung – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2017 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 23/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2017 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2017/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2017 giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thùy H, sinh năm 1991(Vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt). Địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước

*Bị đơn:

Anh Lê Trọng Phát, sinh năm 1990 (Vắng mặt)

HKTT: ấp 1, xã L, huyện Đ, tỉnh Bình Phước. Trú tại: tổ 27, khu phố L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ghi ngày 19 tháng 12 năm 2016 cũng như tại bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Trần Thị Thùy H trình bày.

Về hôn nhân:Chị Trần Thị Thùy H và anh Lê Trọng P chung sống và dăng ký kết hôn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước vào tháng 3/2016.Trong quá trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẩn. nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẩn do giữa chị H và anh P tính tình trái ngược, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cãi vã thường xuyên. Hiện chị H và anh P đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2016 cho đến Nay. Xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị H đã có đơn yêu cầu xin được ly hôn với anh Lê Trọng P.

Về con chung: không có con chung

Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề chung khác: chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.Ngoài ra chị H không yêu cầu gì thêm.

Đối với bị đơn anh Lê Trọng P, Sau khi thụ lý đơn của nguyên đơn Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú đã tiến hành giao các văn bản tố tụng cho anh Phát tuy nhiên anh Phát từ chối nhận, không đồng ý làm bản tự khai cũng như từ chối việc lấy lời khai của tòa án mà không có lý do chính đáng.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn vắng mặt không có lý do dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nên Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước phát biểu ý kiến xác định việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật.

Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án về cơ bản đúng quy định của pháp luật trong Bộ luật tố tụng dân sự; đối với nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và có đơn xin giải quyết vắng mặt, vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo đúng quy định.

Về nội dung giải quyết vụ án: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Thùy H; về tài sản chung không xem xét giải quyết do các đương sự không yêu cầu.

Các tài liệu, chứng cứ của vụ án:

- 01 Bản sao chứng minh nhân dân của chị H

- 01 Bản sao xác nhận nơi cư trú của anh Lê Trọng P;

- 01 Bản chính giấy kết hôn số 13/2016 ngày 22/3/2016 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước cấp cho chị Trần Thị Thùy H và anh Lê Trọng P

01 đơn xác nhận nơi cư trú của bị đơn Lê Trọng Phát

- 01 Biên bản xác minh ngày 16/3/2017 về tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh P

Các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Thùy H chung sống với nhau tự nguyện từ năm 2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy bản nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.

- Về con chung: không có con chung

- Về tài sản chung: các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các tình tiết mà các bên đã thống nhất và không thống nhất được:

Do anh Lê Trọng P không có ý kiến về yêu cầu ly hôn của chị Hương và không tham gia hòa giải nên các đương sự không thống nhất về toàn bộ vụ án.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1.Về thẩm quyền của tòa án: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn do nguyên đơn chị Trần Thị Thùy H thực hiện quyền khởi kiện. Do bị đơn anh Lê Trọng P có nơi cư trú tại tổ 27, khu phố L,thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Phước nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì đây là vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Trước đây và tại phiên toà, nguyên đơn chị Trần Thị Thùy H đều có yêu cầu xin được ly hôn với bị đơn anh Lê Trọng P.

2. Về hôn nhân: chị Trần Thị Thùy H chung sống với anh Lê Trọng P tự nguyện từ và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước vào năm 2016. Việc kết hôn tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị Hương và anh Phát có nhiều mâu thuẩn nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẩn do tính tình không hợp bất đồng quan điểm sống do đó thường xuyên cãi nhau. Tình trạng mâu thuẩn không được cải thiện nên tháng 10 năm 2016 chị H và anh P sống ly thân cho đến nay. Nay xác định tình cảm dành cho anh P không còn nên chị H yêu cầu được ly hôn với anh Lê Trọng P.

Đối với bị đơn anh Lê Trọng P dù đã được tòa án thực hiện việc niêm yết các văn bản tố tụng để anh Phát biết và thực hiện tuy nhiên anh Phát không đến làm việc cũng không có văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu nguyên đơn. Do đó thấy rằng anh Phát không tôn trọng pháp luật, không coi trọng cuộc hôn nhân của mình mặc nhiên đồng ý với yêu cầu của nguyên đơn. Xét thấy, tình cảm của chị H dành cho anh P không còn, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của cuộc hôn nhân giữa hai người không đạt được. Vì vậy, cần tuyên xử cho chị Trần Thị Thùy H được ly hôn với anh Lê Trọng P theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

3. Về con chung: không có con chung

4.Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: do đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm nguyên đơn phải nộp theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 8, 9, 51, 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Tuyên xử cho chị Trần Thị Thùy H được ly hôn với anh Lê Trọng P.

2. Về con chung: Không có con chung

3. Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Các bên không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Là 300.000 đồng, nguyên đơn chị Trần Thị Thùy H phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0023885 ngày 13/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương.

Cỡ chữ