vanban.org

Bản án 1991/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

Về hôn nhân: Bà Bùi Thị Hương H được ly hôn với ông Văn Hồng M. Về con chung: Giao con chung 02 con chung tên Văn Thị M An, sinh ngày 08/7/2015 và Văn M Đức, sinh ngày 08/4/2014 cho bà Bùi Thị Hương H được trực tiếp nuôi dưỡng, ông Văn Hồng M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1991/2024/HNGĐ-ST
Ngày 22/5/2024
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm Phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Thắng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Hương

Ông Huỳnh Tiến Dũng

Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Giang - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí M.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí M tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Trang– Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí M xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 2200/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1580/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 2463/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/4/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Hương H, sinh năm 1989

Địa chỉ: Số 46/2 Đường số 6, Khu phố 5, phường Trường T, thành phố T, Thành phố H - có mặt.

Bị đơn: Ông Văn Hồng M, sinh năm: 1986

Địa chỉ: Số 46/2 Đường số 6, Khu phố 5, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí M - vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Hương H và ông Văn Hồng M chung sống với nhau năm 2012 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Trường Thọ, quận Thủ Đức (nay là Thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí M. Thời gian đầu chung sống M phúc, nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn. Do bà Bùi Thị Hương H và ông Văn Hồng M bất đồng quan điểm về mọi mặt trong cuộc sống do đó bà Bùi Thị Hương Hvà ông Văn Hồng M đã sống ly thân nhau 03 tháng nay, không ai quan tâm chăm sóc ai. Nay, tình cảm không còn bà Bùi Thị Hương H xin ly hôn để ổn định cuộc sống.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Văn Thị M An, sinh ngày 08/7/2015 và Văn M Đức, sinh ngày 08/4/2014. Bà Bùi Thị Hương H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu ông Văn Hồng M cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Bị đơn: ông Văn Hồng M trình bày: Về quan hệ hôn nhân đúng như bà Bùi Thị Hương H trình bày. Quá trình chung sống 02 vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn và đã sống ly thân được 05 tháng. Trong thờigian sống ly thân 02 vợ chồng không có tiếng nói chung, mỗi lần nói chuyện là cải nhau, tuy nhiên ông vẫn không đồng ý ly hôn vì muốn giữ lại trọn vẹn cho các con có cha có mẹ.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Văn Thị M An, sinh ngày 08/7/2015 và Văn M Đức, sinh ngày 08/4/2014. Trường hợp Tòa án chấp nhận cho bà M được ly hôn với ông thì đề nghị cho ông nuôi con tên là Văn Thị M An và không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con. Ông đồng ý giao con chung là Văn M Đức cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng và đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung Văn M Đức mỗi tháng 3.000.000 đồng.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Xác M tại Ủy ban nhân dân phường Trường Thọ, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí M xác định không biết rõ thông tin về mâu thuẫn giữa ông M và bà H, cũng như cung cung cấp được thông tin về con chung của ông M và bà H.

Cháu Văn Thị M An, sinh ngày 08/7/2015 và Văn M Đức, sinh ngày 08/4/2014 là con chung của bà H và ông M có nguyện vọng được bà Bùi Thị Hương H trực tiếp nuôi dưỡng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí M phát biểu:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Căn cứ đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí M nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí M theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về sự vắng mặt của nguyên đơn, nguyên đơn có đơn xin vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, trong đó có xin vắng mặt tại phiên tòa. Bị đơn ông Văn Hồng M đã được Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí M tống đạt giấy triệu tập, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa theo đúng quy định. Do vậy, căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Hương H và ông ông Văn Hồng M kết hôn trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Trường Thọ, quận Thủ Đức (nay thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí M theo giấy chứng nhận kết hôn số 150/2012, quyển số 01 ngày 27/8/2012, nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu ly hôn của bà Bùi Thị Hương H và ông Văn Hồng M, Hội đồng xét xử thấy phía nguyên đơn và bị đơn đều xác định trong quá trình chung sống hai vợ chồng vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, hai vợ chồng đã ly thân từ 06 tháng nay, vợ chồng không còn chăm sóc, quan tâm, lo cho nhau, bỏ mặc nhau. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà Bùi Thị Hương H và ông Văn Hồng M đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của bà Bùi Thị Hương H là có cơ sở, phù hợp với Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: 02 con chung tên Văn Thị M An, sinh ngày 08/7/2015 và Văn M Đức, sinh ngày 08/4/2014. Xét thấy 02 cháu đều có nguyện vọng được ở bà Bùi Thị Hương H. Căn cứ vào bảng xác nhận thu nhập thì bà H hiện là giáo viên trường THCS Trường Thọ, thu nhập bình quân mỗi tháng là 32.748.400 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy bà H đủ điều kiện để nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung và phù hợp với nguyện vọng của 02 con chung. Do đó giao 02 con chung tên Văn Thị M An, sinh ngày 08/7/2015 và Văn M Đức, sinh ngày 08/4/2014 cho bà Bùi Thị Hương H trực tiếp nuôi dưỡng

Về cấp dưỡng nuôi con: bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi 02 con chung nên không có cơ sở để xem xét.

. Về tài sản chung: không có.

. Nợ chung: Không có.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà bà Bùi Thị Hương H phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí do bà Bùi Thị Hương H đã nộp.

. Xét thấy phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, khoản 1, khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Áp dụng nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng áp phí và lệ phí tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

1. Về hôn nhân: Bà Bùi Thị Hương H được ly hôn với ông Văn Hồng M.

2. Về con chung: Giao con chung 02 con chung tên Văn Thị M An, sinh ngày 08/7/2015 và Văn M Đức, sinh ngày 08/4/2014 cho bà Bùi Thị Hương H được trực tiếp nuôi dưỡng, ông Văn Hồng M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này; Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Không có.

4. Nợ chung: Không có.

5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), bà Bùi Thị Hương H phải nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do bà Bùi Thị Hương H đã nộp theo biên lai thu số 0004988 ngày 25/9/2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí M.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

\

7. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ