vanban.org

Bản án 199/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp C1, xã L1, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là: xã L1, tỉnh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 29 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Ngọc

- Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Tám

2. Ông Võ Thanh Hải

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 471 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ khoản 8 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Toà án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 238/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2025 về việc tranh chấp “yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1981

Địa chỉ: Ấp C1, xã L1, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là: xã L1, tỉnh

Đồng Tháp).

- Bị đơn: Ông Trần Văn B1, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Ấp C1, xã L1, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là: xã L1, tỉnh

Đồng Tháp).

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Trần Thị Ngọc H, sinh năm 2001

Địa chỉ: Ấp C1, xã L1, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là: xã L1, tỉnh

Đồng Tháp).

Đại diện ủy quyền: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1992

Địa chỉ: Ấp T, xã M, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng (Nay là: phường M, thành

phố Cần Thơ)

+ Anh Nguyễn Bình K, sinh năm 1995

Địa chỉ: Ấp A, xã L2, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là: xã L1, tỉnh Đồng Tháp).

+ Phòng công chứng số B, tỉnh Tiền Giang (nay là Phòng công chứng số S, tỉnh Đồng Tháp)

Địa chỉ: Phường C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị B tự nguyện rút yêu cầu khởi kiện về việc hủy hợp đồng tặng cho tài sản quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên thửa đất số 457, tờ bản đồ số 31, diện tích 1.319,6m2, tọa lạc Ấp C1, xã L1, huyện C, tỉnh Tiền Giang từ ông Trần Văn B1 tặng cho Trần Thị Ngọc H.

- Chị Trần Thị Ngọc H tự nguyện trả cho chị Nguyễn Thị B số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) vào ngày 29/03/2026, để thi hành bản án số 103/2024/DS-ST ngày 02/8/2024 của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang thay ông Trần Văn B1.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị B 300.000đ đồng tạm ứng án phí án phí dân sự sơ thẩm, theo biên lai thu số 0003332 ngày 05/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

+ Chị Trần Thị Ngọc H tự nguyện chịu 5.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ