- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Chúc L khởi kiện ly hôn anh Đặng Minh D"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Nguyễn Chúc L, cho chị Nguyễn Chúc L được ly hôn anh Đặng Minh D.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 199/2025/HNGĐ-ST Ngày 08 – 12 - 2025 Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Ảnh
Bà Nguyễn Kim Kết
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau.
Ngày 08 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 327/2025/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 122/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Chúc L, sinh năm 1999; địa chỉ cư trú: Ấp NN, xã TP, tỉnh Cà Mau. Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 26/11/2024 (có mặt).
- Bị đơn: Anh Đặng Minh D, sinh năm 1995; địa chỉ: Ấp BS, xã ĐD, tỉnh Cà Mau. Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an tỉnh Cà Mau cấp (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Nguyễn Chúc L trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh D chung sống vào năm 2017, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (nay là xã ĐD, tỉnh Cà Mau), hôn nhân tự nguyện. Trong quá trình chung sống, anh chị phát sinh mâu thuẫn do anh D không quan tâm, lo lắng cho gia đình dẫn đến cự cãi, ly thân cách đây khoảng bốn năm. Chị yêu cầu ly hôn anh D.
Về con chung: Chị L và anh D có hai con chung là cháu Đặng Duy T, sinh ngày 28/3/2018 và cháu Đặng Duy K, sinh ngày 28/3/2018, đang sống cùng anh D. Chị đồng ý giao hai con cho anh D tiếp tục nuôi dưỡng, không đặt ra cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ: Chị L xác định không có.
Đối với anh Đặng Minh D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng đương sự vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến giải trình liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Anh Đặng Minh D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh D là phù hợp.
Về hôn nhân: Chị L, anh D chung sống vào năm 2017, có đăng ký kết hôn theo quy định nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Theo chị L xác định nguyên nhân mâu thuẫn do anh D không quan tâm, lo lắng cho gia đình. Anh D không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Anh chị ly thân cách đây khoảng bốn năm, mỗi người đã có cuộc sống riêng, không còn có sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Xét mâu thuẫn của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình cho chị L được ly hôn anh D.
Về con chung: Cháu T và cháu K sống chung anh D từ khi chị Linh và anh Dương ly thân đến nay, cuộc sống hai cháu đã ổn định và chị L đồng ý giao hai cháu cho anh D nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử giao cháu T và cháu K cho anh D tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không đặt ra nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.
Về tài sản chung và nợ: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị L phải chịu 300.000đ, đã nộp đủ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Nguyễn Chúc L, cho chị Nguyễn Chúc L được ly hôn anh Đặng Minh D.
2. Về con chung: Giao cháu Đặng Duy T, sinh ngày 28/3/2018 và cháu Đặng Duy K, sinh ngày 28/3/2018 cho anh Đặng Minh D tiếp tục nuôi dưỡng.
Chị Nguyễn Chúc L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Chúc L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), chị L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003528 ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cà Mau; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau; - Ủy ban nhân dân xã ĐD, tỉnh Cà Mau; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Quốc Trạng Trương Minh Thịnh |