- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tuyên bố các bị cáo Lã Như N, Trần Anh T phạm tội “Trộm cắp tài sản”, bị cáo Nguyễn Cao T1 phạm tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Lã Như N, Trần Anh T phạm tội “Trộm cắp tài sản”, bị cáo Nguyễn Cao T1 phạm tội “Tiêu th tài sản do người hác phạm tội mà có”
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 199/2022/HSST Ngày : 09/12/2022 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Huỳnh Hoàng Phương;
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Đình Thức;
2/ Bà Trần Quang Cảnh;
Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Tường Vi là Thư T a án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Linh là Kiểm sát viên;
Hôm nay, ngày 09 tháng 12 n m 2 22 tại Tr s T a án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh t sơ th m v án hình sự th l số 131/2022/HSST ngày 28 tháng 10 n m 2 22 theo Quy t ịnh ưa v án ra t số 268 2 22 QĐXXST-HS ngày 29 tháng 11 n m 2 22 ối với các bị cáo:
1/ Họ và tên: LÃ NHƢ N; Giới tính: Nam; Sinh n m: 1990 tại: tỉnh Đồng Tháp; Nơi ng hộ kh u thường trú: Ấp 1, xã K, huyện M, tỉnh Đồng Tháp; Chỗ : C n hộ chung cư V, ường N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình ộ học vấn: 6/12; Nghề nghiệp: Thợ m; Con ông: Lã Phi H, sinh n m 1962 và bà Phạm Thị Đ, sinh n m 1963; Vợ: Phạm Thanh T, sinh n m 1984 ( hông ng
t hôn); Con: 2 người (lớn nhất sinh n m 2010, nhỏ nhất sinh n m 2 14); Nhân thân: Ngày 2 8 2 4 bị Ủy ban nhân dân huyện M, tỉnh Đồng Tháp ra Quy t ịnh ưa vào trường giáo dưỡng do có hành vi trộm cắp tài sản, chấp hành ong ngày 16 8 2 6; Tiền án:
- Ngày 30/5/2008 bị Tòa án huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh phạt 6 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản, chấp hành ong hình phạt tù ngày 18/10/2008;
- Ngày 14/8/2009 bị Tòa án nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh phạt 1 n m 6 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản, chấp hành ong hình phạt tù ngày 03/10/2010;
- Ngày 11/3/2011 bị Tòa án nhân dân Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh phạt 2 n m tù về tội Trộm cắp tài sản, chấp hành ong hình phạt tù ngày 13 11 2 12. Chưa óng án phí hình sự sơ th m và án phí dân sự sơ th m;
- Ngày 11/7/2018 bị Tòa án nhân dân Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh phạt 2 n m tù về tội Trộm cắp tài sản, chấp hành ong hình phạt tù ngày 13 3 2 2 . Chưa óng án phí hình sự sơ th m và số tiền phạt;
Tiền sự: Ngày 27 11 2 2 bị T a án nhân dân Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh quy t ịnh áp d ng biện pháp l hành chính ưa vào cơ s cai nghiện bắt buộc, chấp hành xong ngày 26/02/2022; Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 17/7/2022;
2/ Họ và tên: TRẦN ANH T; Giới tính: Nam; Sinh n m: 1987 tại: Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi ng hộ kh u thường trú: ường số 10, khu phố 3, phường T, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ : ường M, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình ộ học vấn: Không bi t chữ; Nghề nghiệp: Không; Con ông Trần Anh T, sinh n m 1962 và bà Trịnh Thanh T, sinh n m 1963; Nhân thân: Ngày 19/01/2007 bị Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phạt 2 n m tù nhưng cho hư ng án treo về tội “Cố gây thương tích”; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 17/7/2022;
3/ Họ và tên: NGUYỄN CAO T; Giới tính: Nam; Sinh n m: 1983 tại: tỉnh Tiền Giang; Nơi ng hộ kh u thường trú: ường T, khu phố 8, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ : ường T, khu phố 8, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình ộ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Buôn bán iện thoại di ộng; Con ông Nguyễn Minh T, sinh n m 1963 và bà Trần Thị Mỹ H, sinh n m 1962; Vợ: Mai Thị Phương T, sinh n m 1991; Con: Chưa có: Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo bị áp d ng biện pháp ng n chặn Cấm i hỏi nơi cư trú từ ngày 30/9/2022;
(có mặt tại phiên tòa)
- Người bị hại:
1 Anh Lê Minh C, sinh n m 1969;
2 Anh Lê Hoàng V, sinh n m 2001;
3 Anh Lê Hoàng T, sinh n m 2003
Cùng ng tại ường L, phường H, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan: bà Phạm Thanh T, hộ h u thường trú tại Ấp M, ã Q, huyện M, tỉnh Đồng Tháp;
(bị hại và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ N:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn bi n tại phiên t a, nội dung v án ược tóm tắt như sau:
Lã Như N và Trần Anh T là bạn quen bi t nhau từ trước. Do cần tiền tiêu ài nên ngày 1 7 2 22 T nói với N hi nào i trộm cắp tài sản thì rủ T i cùng, N ồng . Đ n hoảng 1 giờ ngày 14 7 2 22, N iều hiển e gắn máy hiệu Yamaha E citer biển số 66M1- 468.72 n ường M, phường B, quận T ể rủ T i trộm cắp tài sản, T ồng , rồi cả hai lưu thông trên nhiều tuy n ường tìm tài sản sơ h ể trộm cắp. Khi i ngang qua ường L, phường H, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh thì N phát hiện có lỗ thông gió có thể trèo vào nhà trộm cắp tài sản ược nên N ch T vào hách sạn “F” tại ường L và thuê ph ng 1 1 ể nhằm tìm cách trèo vào nhà số X ường L trộm cắp tài sản. Đ n hoảng 3 giờ cùng ngày, N nói T ph ng trông coi nhân viên hách sạn c n N i trộm cắp tài sản. Sau ó, N lên sân thượng của hách sạn rồi trèo qua sân thượng nhà số X ường L và chui vào lỗ thông gió nhưng hông ược nên N lấy cây tuôc-nơ-vit mang theo m 8 ốc vít trên c a làm bung ra mi ng tôn rồi gỡ ược ổ khóa móc phía trên trong c a của sân thượng ể tháo tấm im loại cánh c a và chui vào trong nhà số X ường L. Lúc này, N i uống ph ng ngủ tầng bốn lấy trộm một (01) máy tính ách tay hiệu Microsoft, một (01) chi c ví bên trong có số tiền 3.000.000 (ba triệu) ồng cùng giấy tờ tùy thân, một (01) iện thoại di ộng hiệu Iphone 11 màu trắng của anh Lê Hoàng V; một (01) iện thoại di ộng hiệu Iphone XR màu ỏ của anh Lê Hoàng T. Ti p t c, N i vào ph ng ngủ tầng ba lấy trộm một (01) iện thoại di ộng hiệu Oppo Reno3 màu anh en và một (01) iện thoại di ộng hiệu Iphone 6 Plus màu vàng trắng của anh Lê Minh C rồi trèo qua sân thượng về lại ph ng số 1 1 của hách sạn F. Tại ây, N ưa các tài sản trộm cắp ược cho T giữ, riêng iện thoại di ộng hiệu Iphone 11 màu trắng thì N giữ và hông nói cho T bi t. Khoảng 4 giờ cùng ngày, cả hai trả ph ng hách sạn và lấy e về nhà T, tại ây N chia cho T số tiền 7 .
ồng trộm ược trong chi c ví của anh V.
Đ n hoảng 6 giờ 3 phút cùng ngày, N ch T n nhà của Nguyễn Cao T1 tại ường T, phường T, quận T ể bán tài sản trộm cắp ược. Khi n nơi T ứng bên ngoài còn N vào gặp T1 bán một (01) iện thoại di ộng hiệu Iphone XR màu ỏ (máy hông cài ặi Icloud) với giá 4. . (bốn triệu) ồng, một (01) iện thoại di ộng hiệu Oppo Reno3 màu anh en với giá 3. . (ba triệu) ồng, một (01) iện thoại di ộng hiệu Iphone 6 Plus màu vàng trắng (máy bị mất nguồn) với giá 5 . (n m tr m ngàn) ồng, một (01) máy tính ách tay hiệu Microsoft màu ám với giá 6.500.000 (sáu triệu n m tr m ngàn) ồng, tổng cộng số tiền T1 mua các tài sản trên là 14.000.000 (mười bốn triệu) ồng. Lúc này, T1 ưa cho N số tiền 7.5 . (bảy triệu n m tr m ngàn) ồng, số tiền c n lại 6.5 . (sáu triệu n m tr m ngàn) ồng T1 chuyển hoản vào tài hoản số 932939919 ngân hàng Sacomban của Lã Như N. Khi mua các tài sản trên thì T1 bi t các tài sản này do phạm tội mà có do N bán nhiều tài sản một lúc với giá bán rẻ hơn so với thị trường nhưng N vẫn ồng bán. Số tiền bán ược, N chia cho T tiền mặt là 3.5 0.000 (ba triệu n m tr m ngàn) ồng và chuyển hoản vào tài hoản số 9741687 ngân hàng ACB của Trần Anh T số tiền 2.800.000 (hai triệu tám tr m ngàn) ồng và ch T về nhà. Đ n hoảng 7 giờ 3 phút cùng ngày, N quay lại bán cho T1 một (01) iện thoại di ộng hiệu Iphone 11 màu trắng với giá 2.5 . (hai triệu n m tr m ngàn) ồng, T1 chuyển hoản vào tài hoản ngân hàng Sacomban của N số tiền 1. . (một triệu) ồng, c n số tiền 1.500.000 (một triệu n m tr m ngàn) ồng thì T1 trừ tiền nợ do trước ây N ã mượn của T1. Đối với iện thoại này hi bán N nói là iện thoại cá nhân của N bị hư, cần bán nên T1 hông bi t do phạm tội mà có. Sau hi bị phát hiện, Nguyễn Cao T1 ã giao nộp lại các tài sản ã mua của N cho Cơ quan Cảnh sát iều tra Công an quận P, Thành phố Hồ Chí Minh ể ph c v iều tra.
Sau hi phát hiện bị mất trộm tài sản, anh Lê Hoàng T ã n Công an phường H, quận P trình báo. Qua truy t, Công an ã bắt ược Lã Như N, Trần Anh T và Nguyễn Cao T1.
Tại Cơ quan iều tra, Lã Như N, Trần Anh T và Nguyễn Cao T1 ã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như trên.
Theo t luận ịnh giá tài sản số 1468 KL-HĐĐGTS-TTHS ngày 6 9 2 22 của Hội ồng ịnh giá tài sản trong tố t ng hình sự Ủy ban quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thời iểm ịnh giá ngày 14 7 2 22 t luận:
- Một (01) iện thoại di ộng hiệu Iphone XR màu ỏ trị giá 5. .
ồng;
- Một (01) iện thoại di ộng hiệu Iphone 11 màu trắng trị giá 9. .
ồng;
- Một (01) iện thoại di ộng hiệu Oppo Reno3 màu anh en trị giá 2.8 .
ồng;
- Một (01) iện thoại di ộng Iphone 6 Plus màu vàng trắng trị giá 2.7 .
ồng;
- Một (01) máy tính ách tay hiệu Microsoft Surface 3 màu ám trị giá 17. .
ồng;
- Một (01) cái ví nam màu en hiệu VUÔNG hông ác ịnh ược giá trị do hông rõ uất ứ, iểu dáng sản ph m;
Tổng cộng 36.500.000 (ba mươi sáu triệu n m tr m ngàn) ồng;
* Vật chứng thu giữ:
- Thu giữ của Lã Như N:
+ Một (01) iện thoại di ộng Iphone 11 XS Ma màu vàng Gold có số Imei 1: 357276090418067, N dùng ể liên lạc cá nhân;
+ Một (01) e gắn máy hiệu Yamaha E citer màu bạc trắng anh biển số: 66M1-468.72 có số máy: G3D4E846 79, số hung: RLCUG1 1 JY 79652. N s d ng làm phương tiện i cướp giật tài sản. Qua ác minh, e gắn máy trên do chị Phạm Thanh T (sống chung như vợ chồng với N) có hộ h u thường trú tại Ấp M, ã Q, huyện M, tỉnh Đồng Tháp ứng tên chủ s hữu. Qua làm việc chị T cho bi t mua e gắn máy trên vào n m 2 19 và cho N mượn làm phương tiện i lại. Việc N s d ng e gắn máy làm phương tiện i trộm cắp tài sản thì chị T hông bi t. Cơ quan iều tra ã trả lại e gắn máy trên cho chị T;
+ Một (01) quần Jean dài màu en, một (01) áo khoác dài tay màu xanh có logo chữ BMW, là trang ph c N mặc hi thực hiện hành vi trộm cắp tài sản;
+ Một (01) cái ví nam màu en, là tài sản N và T trộm cắp của anh V, Cơ quan iều tra ã trả lại cho anh V và anh V hông có yêu cầu bồi thường gì hác;
+ Số tiền 5.7 .
ồng, là số tiền N có ược do bán tài sản trộm cắp;
+ Một (01) cây tuôc-nơ-vit dài hoảng 15 cm, N dùng ể m các ốc vít c a trên sân thượng nhà anh V;
+ Một (01) cây talovit dài hoảng 15 cm, N dùng ể m c a ể trộm;
- Thu giữ của Trần Anh T:
+ Số tiền 3.5 .
ồng, là số tiền T có ược do bán tài sản ã trộm cắp;
+ Một (01) iện thoại di ộng hiệu Samsung J1 màu vàng có số Imei 1 :359927 78895977, số Imei 2: 359928 78895975, T s d ng ể liên lạc cá nhân;
+ Một (01) iện thoại di ộng hiệu Iphone 7 plus màu en có số Imei: 359219 74343511, T s d ng ể liên lạc cá nhân;
+ Một (01) quần Jean màu en ám ống dài, một (01) áo sơ mi tay dài tay màu xám, một (01) áo hoác dài tay màu en và một (01) ôi d p màu en là trang ph c T mặc hi thực hiện hành vi trộm cắp tài sản;
- Thu giữ của Nguyễn Cao T1:
+ Một (01) iện thoại di ộng Iphone 6 Plus màu vàng trắng có số Imei: 354388 68277921, là iện thoại N và T trộm cắp của anh Lê Minh C. Cơ quan iều tra ã trả lại cho anh C và anh C hông có yêu cầu bồi thường gì hác;
+ Một+ Một (01) iện thoại di ộng hiệu Iphone XR màu ỏ, là iện thoại N và T trộm cắp của anh Lê Hoàng T. Cơ quan iều tra ã trả lại cho anh Lê Hoàng T và anh Lê Hoàng T hông có yêu cầu bồi thường gì hác;
(01) iện thoại di ộng hiệu Iphone 11 màu trắng có số Imei: 352672762681 54 là iện thoại N và T trộm cắp của anh Lê Hoàng V và một (01) máy tính xách tay hiệu Microsoft màu xám có số model: 1867 là máy tính ách tay N và T trộm cắp của anh Lê Hoàng V. Cơ quan iều tra ã trả lại cho anh V và anh V hông có yêu cầu bồi thường gì hác;
+ Một (01) iện thoại di ộng hiệu Oppo Reno3 màu anh có số Imei: 86549104 176435, là iện thoại N và T trộm cắp của anh Lê Minh C. Cơ quan iều tra ã trả lại cho anh C và anh C hông có yêu cầu bồi thường gì hác;
+ Một (01) iện thoại di ộng hiệu Iphone 13 Pro Ma màu anh có số Imei: 352051693342054, T1 s d ng ể liên lạc cá nhân;
- Thu giữ của anh Lê Hoàng T:
+ Tám (08) con vít oắn dài 2 cm, là các con vít oắn dùng ể bắn dính tôn vào hung sắt c a tầng sân thượng nhà anh Lê Hoàng T;
- Thu giữ của anh Nguyễn Văn T:
+ Một (01) ĩa DVD-R ghi lại hình ảnh diễn bi n v trộm cắp tài sản ( èm hồ sơ v án);
Các vật chứng trên ang nhập ho theo phi u nhập ho vật chứng số: 119 PNK ngày 14 1 2 22 của Cơ quan Cảnh sát iều tra Công an quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
* Về phần dân sự: Các anh Lê Hoàng T, Lê Hoàng V và Lê Minh C ã nhận lại tài sản nên hông có yêu cầu bồi thường gì hác.
Tại bản cáo trạng số 129/CT-VKSQ.TP ngày 27 tháng 10 n m 2 22, Viện iểm sát nhân dân quận P, Thành phố Hồ Chí Minh ã truy tố bị cáo Lã Như N theo iểm g Khoản 2 Điều 173 và Trần Anh T theo Khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17) về tội “Trộm cắp tài sản”; truy tố bị cáo Nguyễn Cao T1 về tội “Tiêu th tài sản do người hác phạm tội mà có” theo Khoản 1 Điều 323 Bộ luật Hình sự n m 2015 (s a ổi, bổ sung n m 2 17).
Tại phiên T a: Sau hi t thúc phần thủ t c t hỏi, Đại diện viện iểm sát nhân dân quận Tân Phú giữ quyền công tố và iểm sát t tại phiên t a, phát biểu i n giữ nguyên quan iểm như nội dung bản cáo trạng ã truy tố, ồng thời ề nghị Hội ồng t :
- Áp d ng iểm g Khoản 2 Điều 173; Điều 17; iểm s Khoản 1 Điều 51; Điều 58 Bộ luật Hình sự n m 2015 (s a ổi, bổ sung n m 2 17) x phạt bị cáo Lã Như N từ 03 (ba) n m 6 (sáu) tháng tù n 4 (bốn) n m 6 (sáu) tháng tù;
- Áp d ng Khoản 1 Điều 173; Điều 17; iểm s Khoản 1 Điều 51; Điều 58 Bộ luật Hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17) phạt bị cáo Trần Anh T từ 1 (một) n m tù n 2 (hai) n m tù;
- Áp d ng Khoản 1 Điều 173; iểm b, i, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự n m 2015 (s a ổi, bổ sung n m 2 17) phạt bị cáo Nguyễn Cao T1 từ 09 (chín) tháng n 01 (một) n m tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian th thách là từ 1 (một) n m 6 (sáu) tháng n 2 (hai) n m tính từ ngày tuyên án;
Ngoài ra, ại diện Viện iểm sát c n ề nghị l phần trách nhiệm dân sự và vật chứng.
Các bị cáo ã thừa nhận hành vi phạm tội như nội dung Cáo trạng truy tố, hông có i n tranh luận với Kiểm sát viên. Đề nghị Hội ồng t
em t giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Trên cơ s nội dung v án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án ã ược tranh t ng tại phiên t a, Hội ồng t nhận ịnh như sau:
[1] Trong quá trình iều tra, truy tố, t v án. Điều tra viên, Kiểm sát viên, hi thực hiện hành vi cũng như ban hành các Quy t ịnh tố t ng ã thực hiện úng về th m quyền, trình tự, thủ t c quy ịnh tại Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình iều tra và tại phiên tòa, các bị cáo và những người tham gia tố t ng hác, không người nào có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t ịnh của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do ó, hành vi, quy t ịnh của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng trong v án này ã thực hiện là hợp pháp.
[2] Tại phiên t a sơ th m, các bị cáo Lã Như N, Trần Anh T và Nguyễn Cao T1 ã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung Cáo trạng ã truy tố. X t lời hai nhận tội của các bị cáo tại phiên t a sơ th m phù hợp với lời hai của người bị hại, phù hợp với lời hai của người làm chứng và phù hợp với các tài liệu chứng cứ hác ược thu thập có trong hồ sơ v án nên ã có ủ cơ s ể ác ịnh: Khoảng 1 giờ 3 phút ngày 14 7 2 22, Lã Như N và Trần Anh T ã có hành vi lén lút trộm cắp 1 iện thoại di ộng hiệu Iphone XR màu ỏ trị giá 5. .
ồng của anh Lê Hoàng T; 01 (một) iện thoại di ộng Iphone 6 Plus màu vàng trắng trị giá 2.7 .
ồng, 01 (một) iện thoại di ộng hiệu Oppo Reno3 màu anh en trị giá 2.8 .
ồng của anh Lê Minh C; 01 (một) iện thoại di ộng hiệu Iphone 11 màu trắng trị giá 9. .
ồng, 01 (một) máy tính ách tay hiệu Microsoft Surface 3 màu xám trị giá 17. .
ồng, 01 (một) cái ví nam màu en hiệu VUÔNG bên trong có số tiền 3 .
ồng của anh Lê Hoàng V, tổng trị giá tài sản trộm cắp là 39.500.000 ồng tại ường L, Phường H, quận P. Trong v án này, bị cáo Lã Như N là người ã có 4 tiền án về tội “Trộm cắp tài sản” chưa ược óa án tích mà ti p t c th c hiện hành vi phạm tội “Trộm cắp tài sản”, lần phạm tội này của bị cáo ược ác ịnh là “tái phạm nguy hiểm”, ây là tình ti t ịnh hung hình phạt quy ịnh tại iểm g Khoản 2 Điều 173 Bộ luật Hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17). Bị cáo Trần Anh T có hành vi giúp sức cảnh giới ể bị cáo N thực hiện hành vi trộm cắp tài sản có giá trị 39.5 .
ồng ã phạm vào tội “Trộm cắp tài sản”, tội danh và hình phạt ược quy ịnh tại Khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17). Đối với Nguyễn Cao T1 mặc dù bi t các tài sản do N và T phạm tội mà có nhưng do muốn có lợi nhuận nên vẫn ồng thu mua các tài sản này ã phạm vào tội “Tiêu th tài sản do người hác phạm tội mà có”, tội danh và hình phạt ược quy ịnh tại Khoản 1 Điều 323 Bộ luật hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17).
Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho ã hội, ã âm phạm n quyền s hữu hợp pháp về tài sản của công dân ược pháp luật bảo vệ, gây mất an ninh trật tự ịa phương. Do ó, Cáo trạng của Viện iểm sát nhân dân quận P, Thành phố Hồ Chí Minh ã truy tố các bị cáo là có cơ s , úng pháp luật, cần thi t phải phạt các bị cáo một mức án tương ứng với tính chất, mức ộ và hậu quả do các bị cáo gây ra mới có tác d ng giáo d c riêng và ph ng ngừa chung.
[3] Về các tình ti t t ng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
- Tình ti t t ng nặng: Không có;
- Tình ti t giảm nhẹ: trong quá trình iều tra và tại phiên t a, các bị cáo ã thành h n hai báo, n n n hối cải. Đối với bị cáo T1 có nhân thân tốt, phạm tội lần ầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, sau khi ã tự N giao nộp các tài sản ể trả cho những người bị hại, hắc ph c hậu quả. Hội ồng t
t thấy cần áp d ng các tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ược quy ịnh tại iểm b, i, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17) ối với bị cáo T1; áp d ng iểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17) ối với các bị cáo N, T ể giảm nhẹ một phần hình phạt cho các bị cáo.
Hội ồng t
t thấy bị cáo T1 có nhân thân tốt, phạm tội lần ầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, có nghề nghiệp ổn ịnh và có nơi cư trú rõ ràng, có nhiều tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ược quy ịnh tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17) nên nghĩ hông cần thi t cách ly bị cáo ra hỏi ã hội mà cần áp d ng Điều 65 Bộ luật hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17) cho bị cáo ược hư ng án treo có ấn ịnh thời gian th thách cũng ủ tác d ng r n e, giáo d c bị cáo hông ti p t c phạm tội ồng thời thể hiện chính sách nhân ạo của Nhà nước ối với người phạm tội.
[4] Về trách nhiệm dân sự: quá trình iều tra, các anh Lê Hoàng T, anh Lê Hoàng V và anh Lê Minh C ã nhận lại tài sản và hông có yêu cầu bồi thường gì hác nên Hội ồng t
hông có gì ể giải quy t.
[5] Về xử lý vật chứng:
Đối với một (01) iện thoại di ộng Iphone 11 XS Ma , màu vàng Gold, số Imei 1: 357276090418067 thu giữ của Lã Như N. Hội ồng t
t thấy bị cáo dùng ể liên lạc cá nhân, hông liên quan n hành vi phạm tội nên trả lại cho bị cáo;
Đối với một (01) iện thoại di ộng hiệu Samsung J1 màu vàng, số Imei1: 359927 78895977, số Imei 2: 359928 78895975 và một (01) iện thoại di ộng hiệu Iphone 7 Plus màu en có số Imei: 359219 74343511 thu giữ của bị cáo Trần Anh T. Hội ồng t
t thấy ây là các tài sản cá nhân của bị cáo T, hông liên quan n hành vi phạm tội nên trả lại cho bị cáo;
Đối với một (01) iện thoại di ộng hiệu Iphone 13 Pro Ma màu anh, số Imei: 352051693342054 thu giữ của bị cáo T1. Hội ồng t
t thấy ây là tài sản cá nhân của bị cáo T1, hông liên quan n hành vi phạm tội nên trả lại cho bị cáo;
Đối với một (01) quần Jean dài màu en, một (01) áo khoác dài tay màu xanh có logo chữ BMW thu giữ của bị cáo N; một (01) quần Jean màu en ám ống dài, một (01) áo sơ mi dài tay màu xám, một (01) áo hoác dài tay màu en và một (01) ôi d p màu en thu giữ của bị cáo T. Hội ồng t
t thấy ây là trang ph c các bị cáo mặc hi thực hiện hành vi trộm cắp tài sản, hiện hông c n giá trị s d ng, các bị cáo hông có yêu cầu nhận lại nên tịch thu tiêu hủy;
Đối với số tiền 5.7 .
ồng thu giữ của bị cáo N và số tiền 3.5 .
ồng thu giữ của bị cáo T, Hội ồng t
t thấy ây là số tiền các bị cáo có ược do bán tài sản trộm cắp nên tịch thu sung quỹ Nhà nước;
Đối với một (01) cây tuôc-nơ-vit dài hoảng 15 cm; một (01) cây talovit dài hoảng 15 cm, Hội ồng t
t thấy ây là các công c bị cáo N s d ng ể thực hiện hành vi phạm tội, hiện hông c n giá trị s d ng nên tịch thu tiêu hủy;
Đối với tám (08) con vít oắn dài 2 cm, là các con vít oắn dùng ể bắn dính tôn vào hung sắt c a tầng sân thượng nhà anh Lê Hoàng T, hiện hông c n giá trị s d ng nên tịch thu tiêu hủy;
Lưu vào hồ sơ v án một (01) ĩa DVD-R ghi lại hình ảnh diễn bi n v trộm cắp tài sản ( èm hồ sơ v án);
(Tình trạng vật chứng theo phi u nhập ho vật chứng số 119 PNK ngày 14 1 2 22 của Cơ quan Cảnh sát iều tra Công an quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh)
[6] Về hình phạt bổ sung: C n cứ theo Điều 173 và Điều 323 Bộ luật hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17) thì lẽ ra các bị cáo c n có thể bị phạt bổ sung một số tiền nhất ịnh tuy nhiên t thấy các bị cáo N, T hông có nghề nghiệp ổn ịnh, hó có hả n ng thi hành, bị cáo T1 phạm tội lần ầu nên Hội ồng t miễn hình phạt bổ sung cho các bị cáo.
[7] Án phí: Mỗi bị cáo phải nộp 2 .
ồng án phí hình sự sơ th m;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố các bị cáo Lã Như N, Trần Anh T phạm tội “Trộm cắp tài sản”, bị cáo Nguyễn Cao T1 phạm tội “Tiêu th tài sản do người hác phạm tội mà có”
- C n cứ iểm g Khoản 2 Điều 173; Điều 17; Điều 38; iểm s Khoản 1 Điều 51; Điều 58 Bộ luật Hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17)
X phạt bị cáo:
Lã Nhƣ N 4 (bốn) n m tù.
Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ, tạm giam 17/7/2022.
- C n cứ Khoản 1 Điều 173; Điều 17; Điều 38; iểm s Khoản 1 Điều 51; Điều 58 Bộ luật Hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17)
X phạt bị cáo:
Trần Anh T 1 (một) n m 6 (sáu) tháng tù.
Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ, tạm giam 17 7 2 22.
- C n cứ Khoản 1 Điều 323; iểm b, i, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17)
X phạt bị cáo:
Nguyễn Cao T1 09 (chín) tháng tù nhưng cho hư ng án treo.
Thời gian th thách là 1 (một) n m 6 (sáu) tháng tính từ ngày tuyên án;
Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh ể giám sát, giáo d c trong thời gian th thách;
Trong thời gian th thách, n u người ược hư ng án treo cố vi phạm nghĩa v theo quy ịnh của Luật Thi hành án hình sự 2 lần tr lên thì T a án có thể quy t ịnh buộc người ó phải chấp hành hình phạt tù của bản án ã cho hư ng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì T a án buộc người ó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy ịnh tại Điều 56 của Bộ luật hình sự n m 2 15 ( ã s a ổi, bổ sung n m 2 17).
Miễn hình phạt bổ sung cho các bị cáo.
* Áp d ng Điều 47 Bộ luật hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17); Điều 1 6; Khoản 2 Điều 136, Điều 331, Điều 333 của Bộ luật Tố t ng hình sự n m 2 15; iểm a Khoản 1 Điều 23 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội Quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s d ng án phí và lệ phí T a án;
Trả cho bị cáo N một (01) iện thoại di ộng Iphone 11 XS Ma , màu vàng Gold, số Imei 1: 357276 9 418 67;
Trả cho bị cáo T một (01) iện thoại di ộng hiệu Samsung J1 màu vàng, số Imei1: 359927 78895977, số Imei 2: 359928 78895975 và một (01) iện thoại di ộng hiệu Iphone 7 Plus màu en có số Imei: 359219 74343511;
Trả cho bị cáo T1 một (01) iện thoại di ộng hiệu Iphone 13 Pro Ma màu anh, số Imei: 352 51693342 54;
Tịch thu tiêu hủy: một (01) quần Jean dài màu en, một (01) áo khoác dài tay màu anh có logo chữ BMW; một (01) quần Jean màu en ám ống dài, một (01) áo sơ mi dài tay màu xám, một (01) áo khoác dài tay màu en và một (01) ôi d p màu en; một (01) cây tuôc-nơ-vit dài hoảng 15 cm; một (01) cây talovit dài hoảng 15 cm và tám (08) con vít oắn dài 2 cm;
Tịch thu sung quỹ Nhà nước số tiền 9.200.000 (chín triệu hai tr m ngàn) ồng;
Lưu vào hồ sơ v án một (01) ĩa DVD-R ghi lại hình ảnh diễn bi n v trộm cắp tài sản ( èm hồ sơ v án);
(Tình trạng vật chứng theo phi u nhập ho vật chứng số 119 PNK ngày 14 1 2 22 của Cơ quan Cảnh sát iều tra Công an quận P, Thành phố Hồ Chí Minh)
Các bị cáo có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, các bị hại, người có quyền lợi và nghĩa v liên quan có quyền háng cáo lên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận ược bản án hoặc ể từ ngày tống ạt niêm y t bản án hợp lệ theo quy ịnh pháp luật.
Trường hợp bản án, quy t ịnh ược thi hành theo qui ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự N thi hành án hoặc cưỡng ch thi hành theo qui ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo qui ịnh tại Điều 3 Luật Thi hành án dân sự.
Hội ồng t quy t ịnh tạm giam các bị cáo N, T 45 ngày tính từ ngày tuyên án ể ảm bảo cho việc thi hành án.
(Hội ồng t
ã giải thích ch ịnh án treo)
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các bị cáo; - Các bị hại; - Công an quận P; - VKSND quận P; - Chi c c THADS quận P; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Phòng PC27 CATP.HCM; - Lưu hồ sơ v án. | THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Huỳnh Hoàng Phƣơng |