- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn Nh trôm cắp ts - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Nguyễn Văn N phạm tội: "Trộm cắp tài sản".
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 173 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN N DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 199/2022/HS-ST Ngày 28 - 12 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN N DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Cao Thị Lan Anh.
- Các Hội thẩm N dân: bà Bùi Thị Kim Loan và bà Nguyễn Thị Hiền.
- Thư ký phiên tòa: bà Đỗ Thu Hà - Thư ký Tòa án N dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát N dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Thị Ngân - Kiểm sát viên.
Trong ngày 28/12/2022 tại Hội trường xét xử Tòa án N dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 218/2021/TLST-HS ngày 06/12/2022, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 209/2022/ QĐXXST-HS ngày 15/12/2022 đối với bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Văn N; tên gọi khác: không; sinh ngày 07 tháng 4 năm 2000 tại Yên Minh, Hà Giang; nơi thường trú: thôn K, xã N, huyện Y, tỉnh Hà Giang; nơi ở hiện tại: tổ M, khu N, phường Q, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; nghề nghiệp: tự do; trình độ học vấn: lớp 10/12; dân tộc: Tày; giới tính: nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị X; vợ, con: chưa có; tiền án, tiền sự: chưa; bị bắt ngày 05/10/2022 hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an thành phố Cẩm Phả - Có mặt.
* Bị hại:
- Anh Lê Văn H– sinh năm: 1976; nơi cư trú: tổ M, khu B, quận K, thành phố Hải Phòng - vắng mặt.
- Anh Mùng Văn T– sinh năm: 2000; nơi cư trú: thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Hà Giang - vắng mặt.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
- Anh Mùng Văn K; sinh năm: 1997; nơi cư trú: xã Đ, huyện Y, tỉnh Hà Giang - vắng mặt.
Người làm chứng: anh Nguyễn Huy S; anh Lù Văn B; chị Nguyễn Thị T-đều vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: anh Lê Văn H(thường trú tại tổ M, khu B, quận K, thành phố Hải Phòng) kéo cáp quang và lập kho vật tư tại tổ M, khu N, phường Q, thành phố Cẩm Phả; tại đây anh H còn bố trí chỗ ở cho công N. Nguyễn Văn N làm thuê cho anh H, ở tại kho vật tư cùng các công N khác, trong đó có anh Mùng Văn T(trú tại thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Hà Giang). Sáng ngày 05/10/2022, N xin nghỉ làm. Thấy mọi người đã đi làm hết, N nảy sinh ý định trộm cắp tài sản để trong kho bán lấy tiền ăn tiêu. N lấy 01 chiếc máy hàn cáp quang nhãn hiệu COMWAY C6 cất vào túi màu đen. Sau đó lục tủ cá N của anh T lấy chìa khóa của chiếc xe mô tô nhãn hiệu HONDA WINNERX biển số 23M1-199.79, rồi điều khiển xe chở máy hàn bỏ chạy về hướng thành phố Uông Bí.
Tại Kết luận định giá tài sản số 66/KL-ĐG ngày 12/10/2022 của Hội đồng định giá thường xuyên định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố Cẩm Phả, kết luận: chiếc xe mô tô nhãn hiệu HONDA WINNERX biển số 23M1-199.79 trị giá 40.166.000 đồng(bốn mươi triệu một trăm sáu mươi sáu nghìn đồng); chiếc máy hàn cáp quang nhãn hiệu COMWAY C6 trị giá 47.361.000 đồng (bốn mươi bảy triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn đồng).
Bị hại anh Lê Văn H khai tại cơ quan điều tra: khi kiểm tra camera an ninh lắp trong nhà kho, anh phát hiện Nguyễn Văn N đang lùi xe máy nhãn hiệu Honda Winnerx biển kiểm soát 23M1-199.79 của Mùng Văn TN viên làm thuê cho anh để trong nhà. Thấy vậy, anh điện thoại cho Tuấn hỏi xem Tuấn có cho N mượn xe không, Tuấn trả lời không cho mượn, anh bảo với Tuấn thằng N nó lấy xe của mình rồi đấy và bảo Tuấn ra chặn đường N đoạn đường rẽ lên cao tốc thuộc xã Vũ Oai. Sau đó N viên của anh bắt được N tại trạm thu phí Đại Yên và trên xe còn có 01 máy hàn cáp quang hiệu COMWAY Model No.C6 mã 30404511841. Hiện anh đã nhận lại máy hàn và không còn ý kiến nào khác.
Bị hại anh Mùng Văn T khai tại cơ quan điều tra: anh có 01 xe máy nhãn hiệu HONDA WINERX biển số 23M1-199.79. Khi đi làm anh để xe ở nhà và chìa khóa xe để trong tủ cá N tại nhà anh Hthuê để vật tư và cho công nhận ở tại tổ M, khu N, phường Q, thành phố Cẩm Phả. Khi đang làm thì anh Hcó điện thoại hỏi anh xem có cho N mượn xe không vì thấy N đi xe của anh mang theo túi quần áo. Nghi ngờ anh N lấy xe của mình, anh Hđã cử anh và một số công N đuổi theo. Đến trạm thu phí Đại Yên thì mọi người bắt được N và thu giữ vật chứng là 01 máy hàn của anh Hvà 01 xe máy của anh. Chiếc xe trên đăng ký xe mang tên Mùng Văn K anh trai anh. Hiện anh đã nhận lại xe và không còn ý kiến nào khác.
Tại phiên tòa bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như bản cáo trạng đã nêu.
Tại bản Cáo trạng số: 215/CT-VKSCP ngày 30/11/2022 của Viện kiểm sát N dân thành phố Cẩm Phả truy tố Nguyễn Văn N về tội “Trộm cắp tài sản” theo điểm c khoản 2 Điều 173 Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát N dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trình bày lời luận tội giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị hội đồng xét xử: Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo Nguyễn Văn N mức án từ 36 tháng đến 42 tháng tù.
Về hình phạt bổ sung: Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố Cẩm Phả, Điều tra viên, Viện kiểm sát N dân thành phố Cẩm Phả, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã được thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục được qui định trong Bộ luật Tố tụng hình sự; quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; do đó, các hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về hành vi phạm tội của bị cáo: Tại phiên toà bị cáo khai nhận hành vi trộm cắp 01 chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda winnerx biển kiểm soát 23M1-199.79 của Mùng Văn Tvà 01 máy hàn cáp quang hiệu COMWAY của anh Lê Văn H đúng như nội dung bản cáo trạng đã truy tố. Lời khai nhận tội của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai 2 người bị hại về thời gian, địa điểm, đặc điểm tài sản mà bị cáo trộm cắp; phù hợp với lời khai người làm chứng anh Nguyễn Huy S; anh Lù Văn B; chị Nguyễn Thị Tlà những người trực tiếp bắt giữ bị cáo; phù hợp với biên bản bắt giữ người trong trường hợp khẩn cấp, biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ và bản ảnh hiện trường, phù hợp với hình ảnh, thời gian trong video thu giữ do bị hại cung cấp.
Với các chứng cứ trên cùng toàn bộ tài liệu cơ quan điều tra thu thập có trong hồ sơ đủ cơ sở kết luận: Khoảng 08 giờ ngày 05/10/2022, tại tổ M, khu N, phường Q, thành phố Cẩm Phả, Nguyễn Văn N có hành vi trộm cắp 01 máy hàn cáp quang nhãn hiệu CONWAY C6 trị giá 47.361.000 đồng của anh Lê Văn Hvà 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda WINNERX biển số 23M1-199.79 trị giá 40.166.000 đồng của anh Mùng Văn Tuấn. Tổng giá trị tài sản bị trộm cắp là 87.527.000 đồng. Hành vi của bị cáo đủ yếu tố cấu thành tội: “Trộm cắp tài sản” quy định tại điểm c khoản 2 Điều 173 Bộ luật hình sự nên có cơ sở chấp nhận lời luận tội của đại diện viện kiểm sát N dân thành phố Cẩm Phả đối với bị cáo tại phiên tòa.
Bị cáo có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp, hành vi phạm tội xâm phạm quyền sở hữu tài sản của người khác gây mất trật tự trị an tại địa phương.
Bị cáo là người trưởng thành, có đủ nhận thức và lý trí để hiểu được tài sản của người khác là bất khả xâm phạm nhưng do tham lam, tư lợi muốn hưởng thụ trên thành quả lao động của người khác bị cáo đã lén lút thực hiện hành vi cắt trộm tài sản khi chủ sở hữu đi vắng. Hành vi của bị cáo gây mất trật tự trị an tại địa phương, do đó cần có biện pháp xử lý nghiêm khắc, tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo.
Xét tình tiết giảm nhẹ: tại phiên toà bị cáo có thái độ khai báo thành khẩn, nên có thể áp dụng quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Xét N thân và tình tiết tăng nặng: bị cáo có N thân tốt, chưa có tiền án tiền sự lần đầu phạm tội.
Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại khoản 5 Điều 173 Bộ luật hình sự thì ngoài hình phạt chính bị cáo còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền; song xét bị cáo là người dân tộc tiểu số, sống ở vùng kinh tế đặcbiệt khó khăn nên không cần thiết áp dụng.
Về vật chứng: không.
Về trách nhiệm dân sự: anh T, anh H đã được trả lại tài sản và không còn yêu cầu nào khác về việc bồi thường nên không đề cập.
Anh Mùng Văn K - người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là người đứng tên đăng ký xe mô tô hộ Tuấn không đề nghị gì vì Tuấn đã được trả xe.
VÒ ¸n phÝ: bị cáo là người dân tộc thiểu số sống ở vùng kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn được miễn án phí theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: bị cáo, bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: điểm c khoản 2 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Tuyên bố: Nguyễn Văn N phạm tội: "Trộm cắp tài sản".
Xử phạt: Nguyễn Văn N 33 (ba mươi ba) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt ngày 05/10/2022.
Về án phí: áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: miễn án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo.
Về quyền kháng cáo: căn cứ Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự: bị cáo có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QN; - VKSND tỉnh QN ; - VKSND TP.Cẩm Phả; - CQ CSĐT CA TP.Cẩm Phả; - CQ THAHS Công an TP.Cẩm Phả ; - Chi cục THADS TP.Cẩm Phả; - Nhà tạm giữ CA TP Cẩm Phả; - Bị cáo; bị hại, người có QLNVLQ ; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Lan Anh |