vanban.org

Bản án 199/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Từ Thị M.

Tuyên bố hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất n ày 02 02 2012 iữa bà Lê Thị H và anh Lê Văn Bé B là vô hiệu Buộc anh Lê Văn Bé B có trách nhiệm iao trả cho các đồn thừa kế của bà Lê Thị R diện tích 497,3m2 thuộc một phần thửa 303, tờ bản đồ số 08, tọa lạc xã Hưn Khánh Trun B, huyện Chợ Lách, tỉnh B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Từ Thị M tranh chấp hợp đồng CNQSD đất với Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Từ Thị M.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng pháp luật tr…; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 122 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:199/2022/DS - ST
Ngày 14- 9- 2022
V v tranh chấp “Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Phê.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hà Công Tâm;

2. Bà Bùi Thị Thúy Bắc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hoài - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thanh Thảo - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 144/2021 TL T-D n ày 20 thán 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 138A/2022/QĐXXST-DS, ngày 29 tháng 8 năm 2022 iữa các đươn sự:

Nguyên đơn:

- Bà Từ Thị M, sinh năm 1960. Nơi cư trú: ấp TT, xã TT, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Ôn Từ Văn X, sinh năm 1937. Nơi cư trú: ấp TH, xã HKTB, huyện C, tỉnh Bến Tre

Người đại diện theo ủy quyền của ông Từ Văn X, bà Từ Thị M: Ôn ử Văn N, sinh năm 1954; Nơi cư trú: ấp TA, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre. Có mặt.

Bị đơn:

- Bà Lê Thị H, sinh năm 1966. Nơi cư trú: ấp PH, xã HKB, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Anh Lê Văn Bé B, sinh năm 1984. Nơi cư trú: ấp Phú Hưn , xã Hưn Khánh Trung B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Có mặt.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị H: Bà Lê Thị Thùy V, sinh năm 1974. Địa chỉ: ố 64A1 khu phố 1, phườn PT, thành phố , tỉnh Bến Tre. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong quá trình tố tụng người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Từ Văn X trình bày: Ông X xác định phần đất có diện tích 5.665m2 ồm các thửa 727, 776, 796, tờ bản đồ số 04, tọa lạc ấp Phú Hưn , xã Hưn Khánh Trun B, huyện Chợ Lách hộ bà Lê Thị R được cấp iấy chứn nhận quyền sử dụn đất vào ngày 01/4/1997 là tài sản của riên của bà R. Phần đất này khôn phải là tài sản chun của bà R và ông X nên ông X khôn yêu cầu và khôn tranh chấp.

Tại đơn khởi kiện, văn bản trình bày ý kiến, biên bản hòa giải và phiên tòa sơ thẩm người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Từ Thị M trình bày:

Bà Lê Thị R, sinh năm 1933, chết năm 2010. Bà R và ông Từ Văn X là vợ chồn ; cha mẹ bà R đã chết từ lâu, bà R khôn có cha mẹ nuôi và cũn khôn có con nuôi. Bà R và ông X có 02 n ười con là bà Từ Thị M, sinh năm 1960 (bà M sinh ra lấy họ cha), bà Lê Thị H, sinh năm 1966 (bà H sinh ra lấy họ mẹ).

Sau khi bà R sinh bà H thì ông X và bà R thỏa thuận sốn ly thân (không sốn chun nhưn khôn có làm thủ tục ly hôn theo quy định). Bà R đưa bà H về ấp Phú Hưn , xã Hưn Khánh Trun B sinh sốn và được dòn họ bà tặn cho phần đất có diện tích 5.665m2 ồm các thửa 727, 776 và 796, tờ bản đồ số 04, tọa lạc ấp Phú Hưn , xã Hưn Khánh Trun B, huyện Chợ Lách. Phần đất nêu trên đã được Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách cấp iấy chứn nhận quyền sử dụn đất cho hộ bà Lê Thị R vào ngày 01 4 1997. Phần đất này bà R và bà H trực tiếp sử dụn đến năm 2010 thì bà R chết, bà Lê Thị H được tiếp tục sử dụn cho đến này.

Đối với ôn X sinh sốn tại ấp Trun Hiệp, xã Hưn Khánh Trun B, huyện Chợ Lách trực tiếp quản lý sử dụn phần đất khác khoản 4000m2. Thời điểm bà R còn sốn thì iữa bà R và ông X khôn có tài sản chun . Phần đất bà R được dòn họ cho là tài sản của bà R sau đó bà R để lại cho bà H; còn đất của ôn X thì ông X sử dụn sau đó để lại cho bà M. Sau khi bà R chết thì diện tích 5.665m2 ồm các thửa 727, 776 và 796 được bà H trực tiếp quản lý sử dụn .

Năm 2010 bà R chết khôn có để lại di chúc. Phần đất nêu trên khôn phải là tài sản chun của ôn X, bà R. Hiện nay bà R còn đứn tên trên iấy chứn nhận quyền sử dụn đất nên bà M là n ười thừa kế theo pháp luật của bà R.

Năm 2012 tron quá trình sử dụn phần đất nêu trên bà H đã tự ý chuyển nhượn một phần tại thửa 776, tờ bản đồ số 04 cho anh Lê Văn Bé B, sinh năm 1984, địa chỉ ấp Phú Hưn , xã Hưn Khánh Trun B; vị trí đất chuyển nhượn qua đo đạc thực tế có diện tích 497,3m2, vị trí đất này hiện nay do anh Bé bà trực tiếp quản lý sử dụn , trên đất anh Bé B có trồn 47cây xanh, 07 cây xi. Thửa 776, tờ bản đồ số 04 hiện nay theo đo đạc chính quy thuộc một phần thửa 303, tờ bản đồ số 08.

Do việc chuyển nhượn đất iữa bà H với anh Bé B khôn được sự đồn ý của bà M nên bà M có yêu cầu như sau:

- Hủy hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất n ày 02 02 2012 bằn iấy viết tay khôn có côn chứn , chứn thực iữa bà Lê Thị H với anh Lê Văn Bé B.

- Buộc anh Lê Văn Bé B tự di dời 47cây xanh, 07 cây xi trên đất để iao trả lại cho các đồn thừa kế của bà Lê Thị R phần đất có diện tích 497,3m2 thuộc một phần thửa 303, tờ bản đồ số 08, tọa lạc ấp Phú Hưn , xã Hưn Khánh Trun B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

- Tron trườn hợp anh Lê Văn Bé B đồn ý hủy hợp đồn và đồn ý nhận lại số tiền 60.000.000 đồn thì bà Từ Thị M đồn ý hỗ trợ chi phí di dời cây xanh là 30.000 đồn cây, cây xi là 100.000 đồn cây.

- Tron quá trình hòa iải n ười đại diện theo ủy quyền của bà M có trình bày bà M tự n uyện bồi thườn cho anh Bé B số tiền như sau: 60.000.000 đồn tiền mua đất đã iao cho bà H và bồi thườn thiệt hại hợp đồn như sau: diện tích 497,3m2 x 800.000 đồn m2 =397.840.000 đồn - 60.000.000 đồn = 337.840.000đồn 2 =168.920.000đồn . Tổn cộn : 60.000.000 đồn + 168.920.000 đồn = 228.920.000 đồn tuy nhiên tại phiên tòa bà M khôn đồn ý bồi thườn cho anh Bé B với lý do bà M khôn có lỗi.

N uyên đơn thốn nhất về việc thu thập chứn cứ của Tòa án, đối với chi phí tố tụn bà Từ Thị M tự n uyện nộp tòa bộ.

Trong quá trình tố tụng bà Lê Thị Thùy V là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Lê Thị H trình bày:

Bà Lê Thị R, sinh năm 1933, chết năm 2010. Bà R và ôn Từ Văn X là vợ chồn ; cha mẹ bà R đã chết từ lâu, bà R khôn có cha mẹ nuôi và cũn khôn có con nuôi. Bà R và ông X có 02 n ười con là bà Từ Thị M, sinh năm 1960 (bà M sinh ra lấy họ cha), bà Lê Thị H, sinh năm 1966 (bà H sinh ra lấy họ mẹ).

Sau khi bà R sinh bà H thì ông X và bà R thỏa thuận sốn ly thân (khôn sốn chun nhưn khôn có làm thủ tục ly hôn theo quy định). Bà R, bà H quay về sinh sốn tại ấp Phú Hưn , xã Hưn Khánh Trun B và được dòn họ bà R tặn cho phần đất có diện tích 5.665m2 ồm các thửa 727, 776 và 796, tờ bản đồ số 04. Phần đất nêu trên hộ bà Lê Thị R đã được Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách cấp iấy chứn nhận quyền sử dụn đất ngày 01/4/1997. Bà R, bà H cùn trực tiếp sử dụn đất đến năm 2010 thì bà R chết, sau khi bà R chết thì bà H vẫn trực tiếp quản lý sử dụn đất cho đến này.

Đối với ôn X sinh sốn tại ấp Trun Hiệp, xã Hưn Khánh Trun B, huyện Chợ Lách có sử dụn phần đất khác khoản 4000m2 . Khi bà R còn sốn thì bà R và ông X khôn có tranh chấp tài sản, do bà R và ông X đã thõa thuận hai n ười khôn có tài sản chun . Do đó phần đất bà R được dòn họ cho là tài sản riên của bà R, sau đó bà R để lại cho bà H; còn đất của ôn X thì ông X sử dụn sau đó để lại cho bà M.

Khi bà R còn sốn bà R có lập một tờ ủy quyền đề n ày 08 5 2010 cho bà H. Bà H xem đây là “tờ tặn cho đất” của bà R để làm thủ tục cho bà tất cả phần của bà R để lại. Do đó phần đất nêu trên bà H đã được bà R tặn cho rồi nhưn chưa làm thủ tục chuyển quyền sử dụn đất.

Trong thời ian sốn chun với bà R đến khi bà R chết thì gia đình quá khó khăn; bà H phải vay mượn nhiều nơi để làm đám tan , chi tiêu các khoản... Nên năm 2012 bà H đã thỏa thuận chuyển nhượn cho anh Bé B một phần đất có diện tích 497,3m2 thuộc một phần thửa 776, tờ bản đồ số 04 với iá 80.000.000 đồn , bà H có nhận của anh Bé B số tiền 60.000.000 đồn , số tiền còn lại 20.000.000 đồn bà H, anh Bé B thỏa thuận để khi nào làm thủ tục chuyển quyền thì anh Bé B sẽ iao đủ. Vị trí đất chuyển nhượn hiện nay qua đo đạc thực tế thuộc một phần thửa 303, tờ bản đồ số 08 do anh Bé B trực tiếp quản lý sử dụn trồn 47cây xanh, 07 cây xi. Mặc dù trên iấy tờ bà R còn đứn tên quyền sử dụn đất nhưn trên thực tế thì phần đất này bà R đã tặn cho bà H và bà H đã sử dụn từ lâu nên. Qua yêu cầu của bà Từ Thị M thì bà H có ý kiến như sau:

- Bà H khôn đồn ý hủy hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất ngày 02/02/2012 được lập iữa bà Lê Thị H với anh Lê Văn Bé B.

- Bà M yêu cầu anh Lê Văn Bé B phải di dời 47cây xanh, 07 cây xi để iao trả lại cho các đồn thừa kế của bà Lê Thị R phần đất có diện tích 497,3m2 thuộc một phần thửa 303, tờ bản đồ số 08, tọa lạc ấp Phú Hưn , xã Hưn Khánh Trun B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thì bà H khôn đồn ý.

Bị đơn thốn nhất về việc thu thập chứn cứ của Tòa án, đối với chi phí tố tụn thì đề n hị Tòa án iải quyết theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình tố tụng bị đơn anh Lê Văn Bé B trình bày:

Vào ngày 02/02/2012 anh có thỏa thuận chuyển nhượn của bà H phần đất có diện tích 497,3m2 thuộc một phần thửa 303, tờ bản đồ số 08 với iá 80.000.000 đồn , anh đã iao cho bà H số tiền 60.000.000 đồn , số tiền 20.000.000 đồn còn lại hai bên thỏa thuận chờ làm thủ tục cấp iấy chứn nhận quyền sử dụn đất (làm bằn khoán) thì anh sẽ iaot rả đủ cho bà H. Anh sinh sốn ở địa phươn biết rõ n uồn ốc đất nêu trên là của bà R cho bà H. Đồn thời anh thấy bà H đã trực tiếp sử dụn đất từ lâu nên anh đồn ý mua bán; anh khôn biết phần đất nêu trên bà R vẫn còn đứn tên trên iấy chứn nhận quyền sử dụn đất đến khi bà M, ông X tranh chấp thì anh mới biết. Từ năm 2012 cho đến nay anh vẫn trực tiếp sử dụn đất và đan trồn 47cây xanh, 07 cây xi để bán nhưn khôn có ai tranh chấp hay khiếu nại ì. Anh mua đất nhằm mục đích để sử dụn , sau này cất nhà ở. Qua yêu cầu của bà M thì anh có ý kiến như sau:

- Anh đồn ý hủy hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất lập n ày 02/02/2012 iữa bà Lê Thị H với anh.

- Anh đồn ý di dời 47 cây xanh, 07 cây xi để iao trả lại cho các đồn thừa kế của bà Lê Thị R phần đất có diện tích 497,3m2 thuộc một phần thửa 303, tờ bản đồ số 08, tọa lạc ấp Phú Hưn , xã Hưn Khánh Trun B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

Do bà Từ Thị M là n ười khởi kiện yêu cầu hủy hợp đồn nên anh yêu cầu bà M phải iao trả lại cho anh 60.000.000 đồn tiền mua đất đã anh đã giao cho bà H và bồi thườn thiệt hại hợp đồn như sau: diện tích 497,3m2 x 800.000 đồn m2 =397.840.000 đồn - 60.000.000 đồn = 337.840.000đồn 2 =168.920.000đồn . Tổn cộn : 60.000.000 đồn + 168.920.000 đồn = 228.920.000 đồn , đồn thời anh yêu cầu bà M phải hỗ trợ chi phí di dời cây xanh là 30.000 đồn cây, cây xi là 100.000 đồn cây.

Anh thốn nhất về việc thu thập chứn cứ của Tòa án, đối với chi phí tố tụn thì đề n hị Tòa án iải quyết theo quy định của pháp luật.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụn : Thẩm phán được phân côn iải quyết vụ án, Hội đồn xét xử, Thư ký phiên tòa và n ười tham ia tố tụn tron quá trình iải quyết vụ án đã thực hiện đún quy định của Bộ luật Tố tụn dân sự.

- Về quan điểm iải quyết vụ án:

Về nội dun : Quan điểm phát biểu của Viện kiểm sát đề n hị tại văn bản ngày 14 tháng 9 năm 2022 đã lưu tron hồ sơ vụ án. Kiểm sát viên đề n hị Hội đồn xét xử như sau: Căn cứ Điều 167, 188 của luật Đất đai năm 2013, Điều 131, 407, 502 của BLD 2015, điểm c tiểu mục 2.3 mục 2 phần II N hị quyết 02/2004/NQ-HĐTP n ày 10 8 2004 của Hội đồn thẩm phán TANDTC

Chấp nhận yêu cầu của n uyên đơn, Cụ thể:

- Xác định hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất lập n ày 02 02 2012 iữa bà Lê Thị H và ông Lê Văn Bé B là vô hiệu.

- Bà H phải trả lại ôn Lê Văn Bé B số tiền 228.920.000 đồn .

- Ông Bé B di dời phần cây trồn trên đất và trả lại quyền sử dụn đất cho các đồn thừa kế của bà Lê Thị R.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi n hiên cứu các tài liệu có tron hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồn xét xử (HĐXX) nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp về Hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất ” được Tòa án xem xét iải quyết theo quy định tại Điều 26 của Bộ luật Tố tụn dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền iải quyết của Tòa án.

Về thẩm quyền: Bị đơn bà Lê Thị H, anh Lê Văn Bé B có sinh sốn và đăn ký hộ khẩu tại ấp Phú Hưn , xã Hưn Khánh Trun B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre do đó vụ án thuộc thẩm quyền iải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụn dân sự năm 2015.

Về nội dun : Bà Từ Thị M về việc yêu cầu Tòa án iải quyết hủy hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất lập n ày 02 02 2012 iữa bà Lê Thị H với anh Lê Văn Bé B. Buộc anh Lê Văn Bé B phải di dời 47 cây xanh, 07 cây xi để giao trả lại cho các đồn thừa kế của bà R phần đất qua đo đạc thực tế có diện tích 497,3m2 thuộc một phần thửa 303, tờ bản đồ số 08, tọa lạc tại xã Hưn Khánh Trun B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

3.1 Xét về mặt pháp lý: Căn cứ vào côn văn số 1649 CNCL - TTLT ngày 05/8 2022 của Văn phòn đăn ký đất đai chi nhánh huyện Chợ Lách và iấy chứn nhận quyền sử dụn đất thì thửa 776, tờ bản đồ số 04, tọa lạc tại xã Hưn Khánh Trun B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre hộ bà Lê Thị R được cấp iấy chứn nhận quyền sử dụn đất ngày 01/4/1997. Theo bản đồ chính quy là thửa 303, tờ bản đồ số 08 hiện nay chưa có đăn ký biến độn , chưa được cấp đổi iấy chứn nhận quyền sử dụn đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác ắn liền với đất. Mặc khác bà Lê Thị R chết năm 2010 khôn để lại di chúc. Từ ngày bà R chết cho đến nay thì các đồn thừa kế của bà R cũn khôn có tranh chấp yêu cầu phân chia di sản thừa kế của bà R.

3.2 Về hình thức hợp đồn : Ngày 02 02 2012 iữa bà Lê Thị H và anh Lê Văn Bé B được xác lập bằn iấy tay, khôn thực hiện chứn thực cũn như đăn ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hai bên vẫn đan thực hiện theo hợp đồn là vi phạm theo quy định điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 vào khoản 1 Điều 502 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3.3 Về nội dun của hợp đồn : Hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất ngày 02/02/2012 khôn thể hiện rõ đối tượn iao kết của hợp đồn cụ các thông tin như: số thửa, số tờ bản đồ và diện tích, vị trí đất. Do đó hợp đồn khôn thực hiện đún quy định tại Điều 698 Bộ luật dân sự 2005 hiện nay Điều 501 Bộ luật dân sự 2015.

3.4 Về điều kiện chuyển nhượn : Về mặt pháp lý thửa đất 776, tờ bản đồ 04( nay là thửa 303, tờ bản đồ số 08) hiện nay bà R vẫn còn đứn tên trên iấy chứn nhận quyền sử dụn đất. Bà Lê Thị H khôn có tài liệu chứn cứ, chứn minh là chủ sở hữu hợp pháp thửa đất nêu trên. Do đó iao dịch chuyển nhượn quyền sử dụn đất iữa bà H với anh Bé B là vi phạm Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2015, điểm a khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013.

Từ nhữn căn cứ nêu trên hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất lập ngày 02/02/2012 iữa bà Lê Thị H với anh Lê Văn Bé B đã vi phạm về hình thức, nội dun , và điều kiện iao hợp đồn . Do đó cần tuyên bố hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất lập ngày 02/02/2012 iữa bà Lê Thị H với anh Lê Văn Bé B là vô hiệu.

Theo quy định tại Điều 131, 407 của BLD 2015 do hợp đồn vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạn ban đầu và hoàn trả cho nhau nhữn ì đã nhận cụ thể cần buộc anh Lê văn Bé B có trách nhiệm di dời số cây trồn trên đất tranh (47cây xanh, 07 cây xi) iao trả cho các đồn thừa kế của bà R diện tích 497,3m2 thuộc một phần thửa 303, tờ bản đồ số 08, tọa lạc ấp Phú Hưn , xã Hưn Khánh Trun B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre và bà Lê Thị H có n hĩa vụ iao trả cho anh Lê Văn Bé B số tiền 60.000.000 đồn . Trong trườn hợp này bà H và anh Bé B có ngang nhau lỗi dẫn đến hợp đồn vô hiệu nên mỗi bên phải chịu 1 2 thiệt hại.

Về thiệt hại: Căn cứ điểm c tiểu mục 2.3 mục 2 phần II N hị quyết 02/2004/NQ-HĐTP n ày 10 8 2004 của Hội đồn thẩm phán TANDTC thiệt hại được xác định như sau: Diện tích 497,3m2 x 800.000 đồn m2 =397.840.000 đồn

- 80.000.000 đồn = 337.840.000 đồn 2 =158.920.000 đồn . Như vậy cần buộc bà Thị H có nghĩa vụ bồi thườn thiệt hại cho anh Lê Văn Bé B số tiền 158.920.000 đồn . Đối với chi phí hỗ trợ di dời 47 cây xanh là 30.000 đồn /cây =1.410.000 đồn , 07 cây xi là 100.000 đồn cây =700.000 đồn , tổn cộn là 2.110.000 đồn cần buộc bà H phải hỗ trợ tiền chi phí di dời anh Bé B là phù hợp.

Đối với ôn Từ Văn X cho cho rằn có diện tích 5.665m2 ồm các thửa 727, 776 và 796, tờ bản đồ số 04 cấp iấy chứn nhận quyền sử dụn đất cho hộ bà Lê Thị R ngày 01/4/1997 là tài sản riên của bà R ông X khôn tranh chấp nên Hội đồn xét xử hi nhận

Về phát biểu và đề n hị của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồn xét xử nên được Hội đồn xét xử chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụn dân sự; Điều 12, 26, 27 của N hị quyết 326/2016/UBTVQH14 n ày 30 12 2016 của Ủy ban Thườn vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí tòa án;

Bà Lê Thị H phải nộp án phí được tính như sau: Án phí hợp đồn vô hiệu là 300.000 đồn , án phí bồi thườn thiệt hại là 7.946.000 đồn .

Về chi phí tố tụn : Bà Từ Thị M tự n uyện nộp phải nộp là 3.181.000 đồn và đã nộp xon .

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 26, Điều 34, điểm b khoản 1 Điều 35, 39, 147, 266 của Bộ luật tố tụn dân sự;

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, Điều 698 Bộ luật dân sự 2005; Căn cứ Điều 117, 122, 131, Điều 501, khoản 1 Điều 502 Bộ luật dân sự 2015 Bộ luật Dân sự năm 2015; N hị quyết 02/2004/NQ-HĐTP n ày 10 8 2004 của Hội đồn thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. N hị quyết 326/2016/UBTVQH14 n ày 30 12 2016 của Ủy ban Thườn vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Từ Thị M.

Tuyên bố hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất n ày 02 02 2012 iữa bà Lê Thị H và anh Lê Văn Bé B là vô hiệu

Buộc anh Lê Văn Bé B có trách nhiệm iao trả cho các đồn thừa kế của bà Lê Thị R diện tích 497,3m2 thuộc một phần thửa 303, tờ bản đồ số 08, tọa lạc xã Hưn Khánh Trun B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

Buộc anh Lê Văn Bé B có trách nhiệm di dời 47 cây xanh, 07 cây xi trên ra khỏi vị trí đất diện tích 497,3m2 thuộc một phần thửa 303, tờ bản đồ số 08, tọa lạc xã Hưn Khánh Trun B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Buộc bà Lê Thị H, bà Từ Thị M có trách nhiệm bồi thườn cho anh Lê Văn Bé B chi phí di dời 47 cây xanh, 07 cây xi với số tiền 2.110.000 đồn .

Buộc bà Lê Thị H có n hĩa vụ giao trả cho anh Lê Văn Bé B số tiền 218.920.000 đồn .

Kể từ n ày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trườn hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ độn ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ n ày có đơn yêu cầu thi hành án của n ười được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho n ười được thi hành án) cho đến khi thi hành án xon , bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trườn hợp pháp luật có quy định khác.

Về độ dài tứ cận, vị trí các thửa đất nêu trên có họa đồ kèm theo.

2/. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị H phải nộp là 8.246.000 đồn

3/. Về chi phí tố tụn : Bà Từ Thị M tự n uyện nộp phải nộp là 3.181.000 đồn và đã nộp xon .

4/. Về quyền khán cáo: Đươn sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) n ày, kể từ n ày tuyên án. Đươn sự vắn mặt tại phiên tòa có quyền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày nhận được bản án hoặc kể từ n ày bản án được tốn đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụn dân sự.

Cỡ chữ