- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Dương Phụng E phạm tội “Đưa hối lộ” - phạm tội đưa hối lộ (điều 364 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Dương Phụng E phạm tội “Đưa hối lộ”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 199/2021/HS-ST Ngày: 30-12-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Nhiêu
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Kha
Ông Huỳnh Minh Bền
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Cúc - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Ông Quách Quang Bảo - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 217/2021/TLST-HS ngày 22 tháng 11 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 141/2021/QĐXXST-HS ngày 02 tháng 12 năm 2021 đối với bị cáo:
Họ và tên: Dương Phụng E, sinh năm 1992; nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau; chỗ ở: ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau; nghề nghiệp: làm thuê; trình độ học vấn: 5/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Dương Thanh B và bà Huỳnh Thị L; vợ: Lê Thị P; con: 02 người; tiền án: không; tiền sự: không; nhân thân: tốt. Bị cáo bị cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 08/7/2021 đến nay (bị cáo có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Hoàng Đ, sinh năm: 1966. Nơi cư trú: Khóm 7, phường 8, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Thực hiện Quyết định số 21/QĐ-CAT-PV01 ngày 24/4/2020 về việc thành lập Tổ tuần tra kiểm soát bảo đảm an ninh trật tự vào ban đêm (gọi tắt là Tổ 21); Kế hoạch số 29/KH CAT-PV01 ngày 24/4/2020 về việc Tuần tra kiểm soát bảo đảm an ninh trật tự vào ban đêm và Quyết định số 33/QĐ-CAT-PV01 ngày 01/11/2020 về việc thay thế Tổ trưởng Tổ tuần tra kiểm soát bảo đảm an ninh trật tự vào ban đêm của Công an tỉnh Cà Mau, gồm có: Đồng chí Hồ Việt Triều là Phó giám đốc Công an tỉnh Cà Mau làm Tổ trưởng Tổ 21; Đồng chí Lê Hoàng Đ, Phó trưởng phòng PC06 là Tổ phó thường trực cùng các thành viên là Trưởng hoặc Phó trưởng phòng PC02, PC04, PC08, PK02 và Phó trưởng Công an thành phố Cà Mau phụ trách về giao thông. Tổ phó Tổ 21 có nhiệm vụ giúp đồng chí Tổ trưởng trực tiếp chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Tổ 21, xây dựng kế hoạch và huy động phân công lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ.
Khoảng 23 giờ ngày 08/02/2021, Tổ 21 đang đóng chốt tuần tra trên đường Trần Hưng Đạo, thuộc khóm 4, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau thì phát hiện bị cáo Dương Phụng E có biểu hiện sử dụng rượu bia, đang điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 69E1 - 407.98 nên lực lượng ra hiệu lệnh yêu cầu Phụng E dừng phương tiện để kiểm tra. Qua kiểm tra bị cáo không xuất trình được giấy phép lái xe, giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô. Lực lượng tiến hành đo nồng độ cồn đối với Phụng E, kết quả là 0,545mlg/1 lít khí thở, do đó lực lượng lập biên bản vi phạm hành chính đối với Phụng E về lỗi điều khiển xe trong hơi thở có nồng độ cồn vượt chỉ số cho phép và không có giấy phép lái xe. Trong khi đang bị lập biên bản vi phạm hành chính, Phụng E quan sát thấy đồng chí Lê Hoàng Đ ngồi trên xe ô tô biển số xanh biết là chỉ huy lực lượng nên lấy số tiền 7.000.000đ trong túi bên trái phía trước quần đang mặc đưa cho Lê Hoàng Đ để xin bỏ qua lỗi vi phạm, nhưng ông Đ không nhận và nhắc nhở không được đưa tiền hối lộ nhưng Phụng E vẫn tiếp tục đưa tiền nên ông Đ yêu cầu lập biên bản về việc đưa hối lộ, tạm giữ tang vật.
Tang vật thu giữ gồm 04 tờ tiền mệnh giá 500.000 đồng có số seri: GK11452134; LL18581591; IB10409894; NU17314395 và 25 tờ mệnh giá 200.000 đồng có số seri: GU11467201; CM11984115; OT10857521; BN18728924; LG14950225; UG16665126; PT14517333; NT19342333; QI10948436; FT18250344; NO19958044; QJ19137748; CG19350150; SZ19141852; JZ11660656; US14230761; QK19378962; BY11364364; OL14050174; TG16762975; LO13025276; LS13370282; LO11126088; LM13250984; NC19259898 cùng với 01 xe mô tô biển kiểm soát 69E1 – 407.98.
Quá trình điều tra, bị cáo Dương Phụng E thừa nhận hành vi phạm tội.
Tại bản Cáo trạng số: 213/CT-VKS, ngày 19 tháng 11 năm 2021, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau đã truy tố bị cáo Dương Phụng E về tội “Đưa hối lộ” theo điểm a khoản 1 Điều 364 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa:
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố đối với bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Dương Phụng E phạm tội "Đưa hối lộ". Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 364; điểm i, s khoản 1 Điều 51, 35 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng; Về vật chứng, áp dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tịch thu, sung quỹ nhà nước số tiền 7.000.000đ.
Đối với hành vi uống rượu bia của bị cáo có nồng độ cồn vượt quá quy định đã bị xử phạt hành chính với số tiền 8.000.000đ là phù hợp nên không đề cập xử lý. Về trách nhiệm dân sự: Không đặt ra xem xét.
Lời nói sau cùng, bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội và xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Cà Mau, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa không ai có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi và quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.
Xét hành vi phạm tội của bị cáo: Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, lời khai nhận của bị cáo phù hợp với lời khai của người liên quan và các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, từ đó có đủ cơ sở kết luận: Vào khoảng 23 giờ ngày 08/02/2021, tại khóm 4, phường 5, thành phố Cà Mau, sau khi bị Tổ tuần tra kiểm soát bảo đảm an ninh trật tự vào ban đêm của Công an tỉnh Cà Mau lập biên bản vi phạm hành chính với lỗi “điều khiển xe trên đường mà trong hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 0,4mg/lít khí thở” và không có giấy phép lái xe thì bị cáo Dương Phụng E đã thực hiện hành vi đưa số tiền 7.000.000đồng cho đồng chí Lê Hoàng Đ là Tổ phó Tổ tuần tra, kiểm soát thuộc lực lượng Công an tỉnh Cà Mau để nhằm mục đích bỏ qua lỗi vi phạm thì bị bắt quả tang cùng tang vật.
Bản thân bị cáo là người đã trưởng thành, có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Việc bị cáo thực hiện hành vi đưa tiền để mục đích không bị xử lý vi phạm đã trực tiếp xâm phạm đến hoạt động đúng đắn, bình thường của cơ quan, cán bộ khi đang làm nhiệm vụ, gây mất trật tự trị an địa phương, ảnh hưởng đến tính nghiêm minh pháp luật. Bị cáo thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp. Do đó, hành vi của bị cáo đã phạm vào tội “Đưa hối lộ” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 364 Bộ luật Hình sự, đúng như Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau đã truy tố.
Xét về nhân thân, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và hình phạt đối với bị cáo: Bị cáo có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự. Bị cáo phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Do đó, bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Với tính chất, mức độ hành vi bị cáo gây ra cùng với nhân thân, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như đã phân tích, việc áp dụng hình phạt tiền đối với bị cáo cũng đủ thể hiện được tính răn đe của pháp luật đồng thời thể hiện được chính sách khoan hồng của pháp luật đối với bị cáo. Do đó, việc áp dụng hình phạt tiền như Kiểm sát viên đề nghị là có cơ sở chấp nhận.
Về vật chứng của vụ án là số tiền 7.000.000đ bị cáo dùng vào việc đưa hối lộ, đây là tiền bị cáo sử dụng vào việc thực hiện hành vi phạm tội nên tịch thu, sung quỹ Nhà nước. Đối với chiếc xe mô tô mang biển số 69E1-40798 đã được trả lại cho bị cáo trong quá trình điều tra nên Hội đồng xét xử không xE xét xử lý.
Đối với hành vi uống rượu, bia của bị cáo có nồng độ cồn đo được là 0,545mg/lít khí thở đã bị Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội xử phạt số tiền 8.000.000đ, nên không xem xét.
Về thủ tục tố tụng: Ông Lê Hoàng Đ có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông là phù hợp.
Về án phí hình sự sơ thẩm, bị cáo phải chịu theo quy định tại các Điều 135, 136 của Bộ luật Tố tụng Hình sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 364, điểm i, s khoản 1 Điều 51, 35 Bộ luật Hình sự.
Căn cứ vào Điều 47 Bộ luật Hình sự và các Điều 106, 135, 136 Bộ luật Tố tụng Hình sự.
Căn cứ vào Điều 23 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên bố bị cáo Dương Phụng E phạm tội “Đưa hối lộ”.
Xử phạt bị cáo Dương Phụng E số tiền 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng).
Về vật chứng: Tịch thu, sung quỹ nhà nước số tiền 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) thu giữ của bị cáo gồm: 04 tờ tiền mệnh giá 500.000 đồng có số seri: GK11452134; LL18581591; IB10409894; NU17314395 và 25 tờ mệnh giá 200.000 đồng có số seri: GU11467201; CM11984115; OT10857521; BN18728924; LG14950225; UG16665126; PT14517333; NT19342333; QI10948436; FT18250344; NO19958044; QJ19137748; CG19350150; SZ19141852; JZ11660656; US14230761; QK19378962; BY11364364; QL14050174; TG16762975; LO130252676; LS13370282; LO11126088; LM13250984; NC19259898.
(Theo Biên bản giao nhận vật chứng ngày 23/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau)
Án phí hình sự sơ thẩm, bị cáo phải chịu số tiền là 200.000đ (hai trăm nghìn đồng, chưa nộp)
Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND tỉnh Cà Mau; - VKSND Tp. Cà Mau; - Cơ quan Thi hành án hình sự Tp.Cà Mau; - Cơ quan CSĐT Công an Tp. Cà Mau; - Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Cà Mau; - Lưu: Hồ sơ, văn thư. TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi … giờ …. phút ngày 30 tháng 12 năm 2021; Tại: Phòng nghị án Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Nhiêu Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hoàng Kha Ông Huỳnh Minh Bền 22 tháng 11 năm 2021 đối với bị cáo: Dương Phụng E, sinh năm 1992; nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Ấp Tân Trung, xã Tân Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau; Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự; tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. Hình sự. tụng Hình sự. của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên bố bị cáo Dương Phụng E phạm tội “Đưa hối lộ”. đồng) thu giữ của bị cáo gồm: 04 tờ tiền mệnh giá 500.000 đồng có số seri: GK11452134; LL18581591; IB10409894; NU17314395 và 25 tờ mệnh giá 200.000 đồng có số seri: GU11467201; CM11984115; OT10857521; BN18728924; LG14950225; UG16665126; PT14517333; NT19342333; QI10948436; FT18250344; NO19958044; QJ19137748; CG19350150; SZ19141852; JZ11660656; US14230761; QK19378962; BY11364364; QL14050174; TG16762975; LO130252676; LS13370282; LO11126088; LM13250984; NC19259898. án dân sự thành phố Cà Mau) đồng, chưa nộp) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết. dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Kết quả biểu quyết: 3/3. Nghị án kết thúc vào hồi .... giờ .... phút, ngày 30 tháng 12 năm 2021. cùng nghe và ký tên. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Hoàng Kha Huỳnh Minh Bền | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thùy Nhiêu CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 217/2021/TLST-HS ngày Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xE xét tại phiên tòa, kết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 364, điểm i, s khoản 1 Điều 51, 35 Bộ luật Căn cứ vào Điều 47 Bộ luật Hình sự và các Điều 106, 135, 136 Bộ luật Tố Căn cứ vào Điều 23 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Xử phạt bị cáo Dương Phụng E số tiền 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng). Về vật chứng: Tịch thu, sung quỹ nhà nước số tiền 7.000.000đ (Bảy triệu (Theo Biên bản giao nhận vật chứng ngày 23/11/2021 tại Chi cục Thi hành Án phí hình sự sơ thẩm, bị cáo phải chịu số tiền là 200.000đ (hai trăm nghìn Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thùy Nhiêu |