vanban.org

Bản án 199/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu H.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H được ly hôn với anh Nguyễn Văn K. Giấy chứng nhận kết hôn số 111 ngày 06/10/2015 của Ủy ban nhân dân phường M, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp Lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 199/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 06/9/ 2019.
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai;

2. Ông Ngô Văn Đƣợc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, là thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Không tham gia phiên Tòa.

Trong ngày 06 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 453/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 372/2019/QĐXX-ST ngày 31 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986; địa chỉ: số 132, ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang, c m t .

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1989; địa chỉ: số 132, ấp Thị 1, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang, v ng m t .

3. Người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1942; địa chỉ: số 132, Nguyễn Huệ, ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang, v ng m t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai, biên bản không hòa giải được, tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H trình bày: Chị và anh K do mai mối quen biết, được cha mẹ hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 2015, anh chị c đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, anh chị sống hạnh phúc đến cuối năm 2018 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do bất đ ng quan đi m trong cu c sống, hay cự cải, t nh tình không hợp nhau, gia đình hai bên không dàn xếp. Anh chị không còn chung sống t cuối năm 2018 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn nay chị yêu c u ly hôn với anh K.

- Về con chung: Anh chị c 01 con chung Nguyễn H, sinh ngày 28/11/2009 hiện nay sống chung với vợ ch ng, khi ly hôn chị H yêu c u được tiếp tục chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không yêu c u anh K cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H xác định không c .

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H xác định vợ ch ng tự thỏa thuận không yêu c u Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Văn K, ông Nguyễn Thanh T đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án và tham gia phiên họp ki m tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng v ng m t, cũng như không tham gia các phiên hòa giải.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong h sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa. H i đ ng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Thu H yêu c u ly hôn với anh Nguyễn Văn K c nơi cư trú ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 B luật tố tụng dân sự.

Anh Nguyễn Văn K, ông Nguyễn Thành T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến l n thứ hai đ tham gia phiên tòa nhưng v ng m t. Căn cứ Điều 228 của B luật tố tụng dân sự, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t anh K, ông T.

Về hôn nhân: Chị H và anh K sống chung với nhau vào năm 2005 anh chị c đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang nên quan hệ hôn nhân giữa anh chị được pháp luật th a nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống do anh, chị bất đ ng quan đi m sống, t nh tình không hợp nhau, hay cự cải, chị H, anh K không còn sống chung t cuối năm 2018 cho đến nay. Xét thấy, mâu thu n giữa anh chị đã tr m trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình H i đ ng xét xử nghĩ nên chấp nhận yêu c u ly hôn của chị H là c cơ sở.

Về quan hệ con chung: Anh chị c 01 con chung Nguyễn H Phát, sinh ngày 28/11/2009 hiện đang sống chung với vợ cH, khi ly hôn chị H yêu c u được tiếp tục chăm s c, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Phát. Tuy nhiên, việc giao con cho ai nuôi c n phải xem xét mọi m t và quyền lợi của con chưa thành niên, hiện nay cháu Phát sống ổn định với chị H v n phát tri n tốt về th chất và tinh th n, anh K cũng không c ý kiến phản đối. Trong quá trình làm việc Tòa án tiến hành lấy ý kiến của cháu Phát thì cháu Phát c nguyện vọng muốn sống chung với chị H. Do đ , H i đ ng xét xử nghĩ nên giao cháu Phát cho chị H tiếp tục chăm s c, giáo dục, nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình “ Vợ, ch ng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho m t bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi m t của con ; nếu con t đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên tòa chị H không yêu c u nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Chị H xác định không c nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Tại phiên tòa chị H xác định vợ ch ng tự thỏa thuận không yêu c u tòa án xem xét nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

Ghi nhận chị H xác định không c nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn c hiệu lực pháp luật nếu c nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của chị H và anh K trong thời kỳ hôn nhân thì anh, chị phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đ ng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 B luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu án ph theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ

Các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 235, 273 B luật tố tụng dân sự năm 2015;

Khoản 1 Điều 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu H.

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H được ly hôn với anh Nguyễn Văn K.

Giấy chứng nhận kết hôn số 111 ngày 06/10/2015 của Ủy ban nhân dân phường M, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp Lý.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H được tiếp tục, chăm s c, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn H Phát, sinh ngày 28/11/2009. Anh Nguyễn Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị Thu H cùng các thành viên gia đình nếu c không được cản trở anh Nguyễn Văn K trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ch của con, theo yêu c u của người thân th ch của con, cơ quan c thẩm quyền, Toà án c th quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H xác định không c nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H xác định vợ ch ng tự thỏa thuận không yêu c u Tòa án giải quyết nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

Ghi nhận chị H xác định không c nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn c hiệu lực pháp luật nếu c nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của chị H và anh K trong thời kỳ hôn nhân thì anh chị phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đ ng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án ph : Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu án ph hôn nhân sơ thẩm 300.000 đ ng ba trăm ngàn đ ng được khấu tr vào số tiền tạm ứng án ph đã n p 300.000 đ ng ba trăm ngàn đ ng theo biên lai thu tiền số 0013043 ngày 16/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh An Giang. Chị Nguyễn Thị Thu H không phải n p thêm.

Đương sự c m t tham gia phiên toà c quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 mười lăm ngày k t ngày tuyên án, đương sự v ng m t tại phiên tòa ho c không c m t khi tuyên án mà c lý do ch nh đáng thì thời hạn kháng cáo t nh t ngày nhận được bản án ho c được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ