vanban.org

Bản án 199/2018/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

uộc ôn N uyễn Thế L, bà Tr n Thị K có n hĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Kim O số tiền 430 791 000đ

Án phí DSST: Ôn N uyễn Thế L bà Tr n Thị K phải liên đới chịu là 21.231.600đ Hoàn trả số tiền 7 915 000đồn tiền tạm ứn án phí cho bà N uyễn Thị Kim O theo biên lai số 0004231 n ày 06/06/2016 và biên lai số 0000169 ngày 24/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? uộc ôn N uyễn Thế L, bà Tr n Thị K có n hĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Kim O số tiền 430 791 000đ
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 199/2018/DS-ST
Ngày: 30/11/2018.
V/v tranh chấp “Hợp đồng đặt cọc,
hợp đồng mua bán”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ôn Tr n Thanh nh

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ôn Tr n Thanh San

2. à Đặn Thị Kim Xuyến

-Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, cán bộ Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới

-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: à Đoàn Thụy Thùy Tran – Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian mở phiên tòa xét xử sơ thẩm côn khai vụ án dân sự thụ lý số: 184/2016/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2016 về tranh chấp: “Hợp đồn đặt cọc, hợp đồn mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 95/2018/QĐST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2018, iữa các đươn sự:

1.Nguyên đơn: à N uyễn Thị Kim O – Sinh năm 1965 Địa chỉ: Ấp Mỹ An, xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian (có mặt).

2. Bị đơn:

2.1.Ôn N uyễn Thế L – Sinh năm 1978.

2.2. à Tr n Thị K – sinh năm 1979

Nơi cư trú: Ấp Nhơn Hiệp, xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian (có mặt)

3.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ôn Lươn Văn S – sinh năm 1967 Địa chỉ: Ấp Mỹ An, xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian (vắn mặt).

3.2. à N uyễn Thị Ánh X.

3.3. Ông N uyễn Văn B, sinh năm 1959

Địa chỉ: Nhơn Hiệp, xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian (có mặt).

3.4. Ông Mai Phúc H (N hề) Địa chỉ: Ấp Nhơn Hiệp, xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian (vắn mặt)

3.5. Côn ty TNHH MTV N ân hàn Nôn N hiệp và phát triển nôn thôn Việt Nam Địa chỉ: 02 lán Hạ, phườn Thành Côn , quận a Đ nh, thành phố Hà Nội Đại diện theo ủy quyền: N ân hàn NNPTNT Việt Nam, chi nhánh huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian Do ôn N uyễn Hữu P, chức vụ Giám đốc Ôn Phước ủy quyền cho bà Huỳnh Thị Mỹ, chức vụ Phó iám đốc (văn bản ủy quyền n ày 12/8/22016)(có đơn xin vắn mặt)

NỘI DUNG V ÁN:

Tại đơn khởi kiện và các lời khai nguyên đơn bà N uyễn Thị Kim O trình bày: à có nhận san nhượn 14 000m2 với ôn N uyễn Thế L và bà Tr n Thị K, ông L, bà K đã san nhượn xon ph n diện tích 6 348m2 còn lại 7 538m2 th chưa san nhượn Việc san nhượn có làm iấy tay vào n ày 24/4/2014, khôn nhớ ai viết nội dun , iá chuyển nhượn 60 000 000đ/m2 Đã iao tiền cọc 20 000 000 đồn do bà K trực tiếp nhận N oài ra bà có bán vật tư nôn n hiệp cho L và K khi kết thúc mua bán th ôn L và bà K nợ lại số tiền 296 600 000 đồn Nay yêu c u thực trả lại tiền cọc là 20 000 000đ và yêu c u trả tiền vật tư nôn n hiệp còn thiếu là 296 600 000 đồn và yêu c u tính lãi theo quy định pháp luật

ị đơn chị Tr n K tr nh bày: thừa nhận có thỏa thuận mua bán đất với bà O và đã nhận tiền cọc 20 000 000đ Nhưn do đất đan thế chấp tại n ân hàn nên khôn thực hiện san tên được N oài ra vợ chồn mua vật tư nôn n hiệp còn nợ tiền vật tư nôn n hiệp số tiền là 296 600 000đ Nay thốn nhất trả số tiền đặc cọc mua đất 20 000.000đ và tiền vật tư nôn n hiệp 296 600 000đ còn ph n lãi xin khôn trả

à N uyễn Thị Ánh X, ôn N uyễn Văn B trình bày: Ông Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới cấp quyền sử dụn đất số 06026/e n ày 20/5/2004 diện tích 4575,7m2, ph n đất này iáp với đất của ôn N uyễn Thế L N uồn ốc đất là của ôn bà để lại cho ôn sử dụn đến khoản năm 2004 khi có đoàn đo đạc đại trà đến đo để cấp quyền sử dụn đất cho ôn th cấp luôn qua ph n đất của ôn L đến sau này ôn mới biết, sau đó đến năm 2016 th ôn làm thủ tục cấp đổi lại quyền sử dụn đất diện tích còn lại là 3475,7m2 quyền sử dụn đất số CH03289 tron đó có diện tích chồn lấn qua của ôn L là 1.722m2 diện tích còn lại là 1649,4m2 Diện tích chồn lấn từ trước đến nay phía ôn L sử dụn v là đất của ôn L ôn có sử dụn , ph n đất của ôn chỉ đến mươn nước là hết, từ mươn nước trở về sau là của ôn L diện tích chồn lấn ôn khôn tranh chấp v đó là đất của L. Ông bà có san nhượn cho bà O diện tích 6 348m2. Việc này đã chuyển nhượn xon khôn tranh chấp ph n này.

Đại diện theo ủy quyền: N ân hàn NNPTNT Việt Nam, chi nhánh huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian trình bày: Ông L bà K có vay vốn tại N ân hàn NN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Chợ Mới số tiền 250 000 000đ tài sản thế chấp iấy chứn nhận quyền sử dụn đất diện tích 7 538m2 tọa lạc tại xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới do ôn L bà K vay tiền chưa đến hạn trả nợ nên n ân hàn chưa yêu c u c u ôn L bà K trả nợ

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụn tron quá tr nh iải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồn xét xử, việc chấp hành pháp luật của n ười tham ia tố tụn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồn xét xử n hị án là đún với quy định của pháp luật Ý kiến về việc iải quyết vụ án: Nguyên đơn và bị đơn có ký hợp đồn đặt cọc số tiền là 20 000 000đ và khi kết thúc mua bán th bị đơn còn nợ số tiền 296 600 000đ Khi kết thúc mua bán và hai bên đồn ý chấm dứt việc chuyển nhượn quyền sử dụn đất nên n uyên đơn yêu c u bị đơn trả lại số tiền cọc 20 000 000đ và tiền mua vật tư là 296 600 000đ là phù hợp đề n hị hội đồn xét xử xem xét chấp nhận

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi n hiên cứu các tài liệu có tron hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồn xét xử nhận định:

.Về th tục tố tụng: Bà O khởi kiện bị đơn có nơi cư trú tại xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian thụ lý iải quyết là đún theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 của ộ luật Tố tụn dân sự N ười có quyền lợi n hĩa vụ liên quan đã được tốn đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưn vắn mặt khôn lý do chính đán Căn cứ Điều 227 của ộ luật tố tụn dân sự Hội đồn xét xử tiến hành xét xử vắn mặt

N uyên đơn bà O khôn yêu c u côn nhận hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất với ôn L bà K. Do các bên khôn tranh chấp hợp đồn chuyển nhượn nên khôn c n phải đưa ôn Lươn Văn S, bà N uyễn Thị Ánh X, ông N uyễn Văn B, ông Mai Phúc H (N hề) và Công ty TNHH MTV Ngân hàng Nông N hiệp và phát triển nôn thôn Việt Nam vào tham ia tố tụn với tư cách n ười có quyền lợi và n hĩa vụ liên quan tron vụ án V vậy quan hệ pháp luật tron vụ án này là tranh chấp hợp đồn đặt cọc và tranh chấp hợp đồn mua bán

. Về nội dung: Bà O khởi kiện yêu c u Ông L bà K trả số tiền đặt cọc mua đất là 20.000 000 đồn và trả tiền mua vật tư nôn n hiệp là 296 600 000đ và yêu c u tính lãi đối với số tiền mua vật tư theo quy định pháp luật. Ông L bà K đồn ý trả lại số tiền cọc mua đất 20 000 000đ và tiền mua vật tư nôn n hiệp còn thiếu là 296.600 000đ ph n lãi xin khôn trả.

Chứn cứ n uyên đơn cun cấp là hợp đồn mua bán đất n ày 24/4/2014, biên nhân nợ 27/9/2014, Giấy xác nhận san nhượn quyền sử dụn đất nôn n hiệp n ày 24/4/2014 Thể hiện nội dun hai bên có thỏa thuận đất nôn n hiệp bà O có iao số tiền cọc 20 000 000đ và ôn L bà K có nợ tiền vật tư nôn n hiệp là 296.600 000đ Xét thấy iao dịch của các bên là hoàn toàn tự n uyện phù hợp với Điều 328; Điều 430 là phát sinh quyền và n hĩa vụ của các bên Đối với hợp đồn đặt cọc để thỏa thuận san nhượn đất do các bên thốn nhất khôn tiếp tục thực hiện hợp đồn bà O yêu c u ôn L bà K trả lại số tiền 20 000 000đ phía ôn L bà K đồn ý trả lại số tiền 20 000 000đ căn cứ Điều 332 ộ luật dân sự năm 2015 n hĩ nên côn nhận Đối với hợp đồn mua bán vật tư nôn n hiệp sau khi kết thúc mua bán phía ông L bà K còn nợ lại số tiền 296.600 000đ đến nay chưa trả là vi phạm n hĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 440 ộ luật dân sự năm 2015. Ngoài việc yêu c u trả tiền bà O còn yêu c u tính lãi đối với số tiền mua vật tư còn thiếu, yêu c u này của bà O là phù hợp n hĩ nên được chấp nhận Căn cứ điều 357 ộ luật dân sự năm 2015 số lãi được tính như sau: từ 14/01/2015 đến 20/11/2018 là 34 tháng 16 ngày.

296 600 000 đồn x 10%/năm x 46 tháng 6 ngày = 114 191 000đ Từ nhữn cơ sở trên n hĩ nên buộc ôn L bà K có n hĩa vụ trả cho bà O số tiền 20 000 000đ + 296 600 000đ + 114.191.000đ = 430.791.000đ

Án phí DSST: ị đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

. Chi phí tố tụng: Chi phí đo đạc 3 234 095đ, chi phí định iá 800 000đ do bà O rút yêu c u côn nhận hợp đồn chuyển nhượn nên bà O phải chịu.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Điều 328; Điều 332, Điều 430; Điều 440 ộ luật dân sự 2015; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 ộ luật tố tụn dân sự; N hị quyết số 326/2016/U TVQH14 n ày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí Tòa án;

uộc ôn N uyễn Thế L, bà Tr n Thị K có n hĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Kim O số tiền 430 791 000đ

Án phí DSST: Ôn N uyễn Thế L bà Tr n Thị K phải liên đới chịu là 21.231.600đ

Hoàn trả số tiền 7 915 000đồn tiền tạm ứn án phí cho bà N uyễn Thị Kim O theo biên lai số 0004231 n ày 06/06/2016 và biên lai số 0000169 ngày 24/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới

Chi phí tố tụng: Chi phí đo đạc 3 234 095đ, chi phí định iá 800 000đ bà O phải chịu (đã nộp xon ).

Kể từ n ày có đơn yêu c u thi hành án của n ười được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho n ười được thi hành án) cho đến khi thi hành án xon , tất cả các khoản tiền, hàn thán bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật dân sự 2015.

áo cho các bên đươn sự biết có quyền khán cáo tron hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án Riêng đươn sự vắn mặt được quyền khán cáo tron hạn 15 n ày kể từ n ày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ

Trườn hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th n ười được thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự /.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ