vanban.org

Bản án 199/2017/HN-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn V Đ.

Anh Nguyễn V Đ được ly hôn với chị Lê T H. Về án phí: Anh Đ phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, anh đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 07143 ngày 06/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè xem như thi hành xong án phí.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn V Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 199/2017/HNST
Ngày: 29/9/2017
-----------
V/v: Xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ - TỈNH TIỀN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Ngọc Giàu

- Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Trần T N

- Bà Đoàn T T

- Thư ký Tòa án - ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Luông.

Trong ngày 29 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Cái Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ kiện thụ lý số: 485/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2017, về việc tranh chấp: “Xin ly hôn”.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 175/2017/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2017, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Nguyễn V Đ, sinh năm 1966

Địa chỉ: Ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Lê T H, sinh năm 1971

Địa chỉ: Ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Anh Đ có mặt, chị Hvắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Nguyên đơn anh Nguyễn V Đ trình bày: Anh với chị Lê T H kết hôn vào năm 2015, có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến tháng 7/2016 thì phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cải vả, cuộc sống không hạnh phúc, đã sống ly thân từ thời gian đó cho đến nay. Nay do mâu thuẩn đã trầm trọng, cuộc sống chung vợ chồng đã không còn nên anh yêu cầu được ly hôn với chị

- 2 -

H. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn chị Lê T H không có mặt cũng như không có văn bản thể hiện ý chí đối với yêu cầu ly hôn của anh Đ, mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: Anh Nguyễn V Đ và chị Lê T H xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2015, có đăng ký và được Ủy ban nhân dân xã Mỹ Lợi A cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 81/2015, quyển số 01/2015 ngày 26/10/2015. Theo anh Đ trình bày cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc, mâu thuẩn với nhau kéo dài do không hòa hợp trong cuộc sống vợ chồng, từ đó mà tình cảm vợ chồng không còn nữa, cuộc sống chung vợ chồng không có nên anh yêu cầu được ly hôn với chị H. Lời trình bày của anh Đ là có căn cứ, do chị H đã được Tòa án nhân dân huyện Cái Bè triệu tập hợp lệ nhiều lần từ giai đoạn thụ lý cho đến phiên tòa xét xử mà chị vẫn vắng mặt không có lý do, chị cũng không có văn bản thể hiện ý chí về yêu cầu xin ly hôn của anh Đ, qua đó cho thấy chị H không quan tâm đến cuộc sống chung vợ chồng với anh Đ, tình cảm vợ chồng đã không còn, giữa anh Đ với chị H cũng đã sống ly thân, chị H không có ý muốn trở về chung sống vợ chồng cùng với anh Đ nữa, hôn nhân giữa chị H với anh Đ đã thật sự đổ vở, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đ.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét.

Chị H đã được Tòa án nhân dân huyện Cái Bè triệu tập hợp lệ nhiều lần bằng niêm yết văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị H theo qui định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vỉ các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 9, 51, 56, 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Pháp lệnh về án phí, lệ phí Tòa án năm 2009; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn V Đ.

- 3 -

Anh Nguyễn V Đ được ly hôn với chị Lê T H.

2. Về án phí: Anh Đ phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, anh đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 07143 ngày 06/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè xem như thi hành xong án phí.

Anh Đ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, chị H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ hoặc bản án được niêm yết công khai để xét xử phúc thẩm.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA * Nơi nhận:

- TAND tỉnh TG

- VKSND huyện Cái Bè

- Chi cục THA d/s huyện Cái Bè

(Đã ký)

- UBND xã Mỹ Lợi A-CB.

- Các đương sự

- Lưu hồ sơ, án văn.

Võ Ngọc Giàu

Cỡ chữ