vanban.org

Bản án 198/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn bà Lâm Cẩm H được ly hôn với bị đơn ông Lê Văn T. [2] Về con chung: Giao 02 con chung là Lê Hoài Â, nam, sinh ngày 04/10/2008 và Lê Ngọc Như Ý, nữ, sinh ngày 20/3/2015 cho bị đơn Lê Văn T tiếp tục nuôi dưỡng. Do bị đơn c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Cẩm H - Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 198/2026/HNGĐ - ST
Ngày: 20/7/2026
V/v: Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Việt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Trương

2. Ông Võ Văn Trường

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thái Uyển Nhi – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 14 – Cần Thơ.

Ngày 20 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 14 - Cần Thơ tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 233/2025/TLST–HN&GĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026 về việc: “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2026/QĐXXST–HN&GĐ ngày 08 tháng 6 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 85/2026/QĐ–HN&GĐ ngày 25 tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lâm Cẩm H, sinh năm 1991. Có mặt

Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.

2. Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1988. Vắng mặt

Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai của nguyên đơn bà Lâm Cẩm H trình bày: Nguyên đơn và bị đơn chung sống như vợ chồng không tổ chức đám cưới do gia đình hai bên không đồng ý, sau đó đăng ký kết hôn vào năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Cần Thơ. Vợ chồng sống hạnh phúc được đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cự cải do bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn càng trầm trọng không thể hàn gắn mặc dù hai bên tạo cho nhau nhiều cơ hội nhưng không thể tiếp tục chung sống nên đã ly thân khoản 2 năm. Do không hàn gắn được nữa nên nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Hoài Â, nam, sinh ngày 04/10/2008 và Lê Ngọc Như Ý, nữ, sinh ngày 20/3/2015. Các con chung hiện đang sống với bị đơn. Sau khi ly hôn nguyên đơn đồng ý giao con chung cho bị đơn tiếp tục nuôi dưỡng. Nguyên đơn không cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Lê Văn T được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không cung cấp ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Lâm Cẩm H nộp đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Lê Văn T. Bị đơn có nơi cư trú tại xã T, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân Khu vực 14 - Cần Thơ. Tại phiên tòa, bị đơn được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào các Điều 227, Điều 228 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Lê Văn T.

Về nội dung: Nguyên đơn Lâm Cẩm H và bị đơn Lê Văn T chung sống như vợ chồng, không tổ chức đám cưới nhưng có đăng ký kết hôn vào năm 2010 nên được xem là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo lời trình bày của nguyên đơn thì cuộc sống của vợ chồng hạnh phúc được vài năm thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng mặc dù hai bên đã trao đổi để hàn gắn nhưng không tìm được tiếng nói chung, nguyên đơn và bị đơn không chăm lo, quan tâm đến nhau và từ đó vợ chồng cũng ly thân nhau hơn 01 năm cho đến nay. Quá trình giải quyết vụ án bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Xét thấy, hôn nhân của các đương sự đã rơi vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nguyên đơn Lâm Cẩm H yêu cầu ly hôn với bị đơn Lê Văn T là có cơ sở để chấp nhận.

Về con chung: Có 02 con chung là Lê Hoài Â, nam, sinh ngày 04/10/2008 và Lê Ngọc Như Ý, nữ, sinh ngày 20/3/2015. Các con chung hiện đang sống với bị đơn. Sau khi ly hôn nguyên đơn đồng ý giao con chung cho bị đơn tiếp tục nuôi dưỡng và nguyện vọng các con chung là được chung sống với bị đơn nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Do bị đơn chưa yêu cầu nguyên đơn cấp dưỡng nên chưa xem xét. Dành quyền thăm, chăm sóc và giáo dục con chung cho nguyên đơn Lâm Cẩm H không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn bà Lâm Cẩm H được ly hôn với bị đơn ông Lê Văn T.

[2] Về con chung: Giao 02 con chung là Lê Hoài Â, nam, sinh ngày 04/10/2008 và Lê Ngọc Như Ý, nữ, sinh ngày 20/3/2015 cho bị đơn Lê Văn T tiếp tục nuôi dưỡng. Do bị đơn chưa yêu cầu nguyên đơn cấp dưỡng nên chưa xem xét. Dành quyền thăm, chăm sóc và giáo dục con chung cho nguyên đơn Lâm Cẩm H không ai được quyền cản trở.

[3] Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

[4] Nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét giải quyết.

[5] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lâm Cẩm H phải chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng, tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0007087 ngày 15/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn đã nộp đủ án phí.

[6] Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

[7] Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền được yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án dân sự theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ