vanban.org

Bản án 198/2026/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 06/04/2026 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 06/04/2026 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không ch p nhận kháng cáo c nguyên n à Trần Th O; giữ nguyên

Bản án ân sự s thẩm số 72/2025/D - T ngày 09 tháng 12 năm 2025 c Tò án nhân ân khu vực 3 – âm ng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị O-Lê Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Không ch p nhận kháng cáo c nguyên n à Trần Th O; giữ nguyên
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự năm; Bộ luật Tố t ng ân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2026/DS-PT

Ngày: 06/04/2026

V/v “Tranh chấp về kiện đòi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA N NHÂN ÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quản. Các Thẩm phán: Ông Huỳnh Châu Thạch, ông Nguyễn Thành Tâm. - Thư ký phiên tòa: Bà i Th Tr c i ng - Thư ký Tò án nhân ân t nh âm ng. - i di n i n ki m s t nh n d n t nh m ồng tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Th Hằng - Kiểm sát viên. Ngày 06 tháng 4 năm 2026, tại tr s Tò án nhân ân t nh âm ng t ử ph c thẩm công kh i v án ân sự th lý số 72/2026/T PT-D ngày 28 tháng 01 năm 2026 v vi c: “Tr nh ch p v ki n òi tài sản”. Do Bản án ân sự s thẩm số 72/2025/D - T ngày 09 tháng 12 năm 2025 c Tò án nhân ân khu vực 3 - âm ng kháng cáo. Th o Quy t nh ư v án r t ử ph c thẩm số 181/2026/Q -PT ngày 16 tháng 3 năm 2026 c Tò án nhân ân t nh âm ng, giữ các ư ng sự: - Nguyên đơn: bà Trần Th O, sinh năm 1963. ch : ố F H, thôn , ã , t nh âm ng. - Bị đơn: ông ê Văn , sinh năm 1936. ch : thôn A, ã P, t nh âm ng. - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ch inh Th inh T, sinh năm 1986; 2. Ch inh Th i T1, sinh năm 1991; 3. Ch inh Th Thu Y, sinh năm 1992; 4. Anh inh Văn T2, sinh năm 1994; 5. Ch inh Th T A, sinh năm 2001; ch : ố F H, thôn , ã , t nh âm ng. - Người kh ng c o: bà Trần Th O là nguyên n. Tại phiên tò có mặt à O, các ư ng sự khác vắng mặt. NỘI UNG VỤ N: T i ơn khởi ki n ghi ngày 14/8/2025 và trong qu trình tham gia tố tụng t i Tòa n, nguyên đơn bà Trần Thị O trình bày: Ngày 25/01/2017, ông ê Văn có v y c ông inh Văn T3, bà Trần Th O số ti n 65.000.000 ng và trước ó ông còn nợ 5.000.000 ng, tổng cộng là 70.000.000 ng. Khi v y, ông th ch p cho gi ình à 01 gi y chứng nhận quy n sử ng t số B413969 m ng tên ê Văn . Ông hẹn cuối năm trả nhưng từ ó n n y ông không trả cho gi ình à. Năm 2018, ông inh Văn T3 qu ời, không ể lại i ch c. Hàng thừ k thứ nh t c ông T3 có bà O và các con là ch inh Th inh T, ch inh Th i T1, ch inh Th Thu Y, anh inh Văn T2, ch inh Th T A. Bố mẹ ông T3 ã m t trước ông T3, ngoài ra ông T3 không còn người con riêng, con nuôi, ố mẹ nuôi nào khác. Vì vậy, à O kh i ki n yêu cầu ông trả cho à O số ti n 65.000.000 ng nợ gốc và nợ lãi là 115.058.000 ng, cộng chung là 180.058.000 ng. Bị đơn ông ê ăn trình bày: Ngày 25/01/2017, ông có v y c ông inh Văn T3 số ti n 65.000.000 ng, có thỏ thuận lãi su t h y không thì ông không nhớ, nhưng từ khi v y ong n n y ông không trả lãi cho ông T3, thời hạn trả nợ là cuối năm, khi v y ông có ký vào gi y v y ti n mà à Trần Th O nộp n Tò án và ông có th ch p cho ông T3 một gi y chứng nhận quy n sử ng t số B413969. Ngoài r , ông có nợ ti n lãi c ông T3 là 5.000.000 ng. N y à O vợ ông T3 kh i ki n yêu cầu ông phải trả 65.000.000 ng nợ gốc và nợ lãi, thành 180.058.000 ng thì ông ác nh ông ã già, ông không có khả năng trả nợ nên ông yêu cầu Tò án giải quy t th o quy nh c pháp luật. Ông yêu cầu Tò án áp ng thời hi u kh i ki n ể ảm ảo quy n lợi c ông. ối với gi y chứng nhận quy n sử ng t số B413969 thì ông yêu cầu à O trả lại cho ông ản gốc gi y chứng nhận quy n sử ng t trên ể ông giải quy t nợ với à O. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị inh Thị Minh T, chị inh Thị Mai T1, chị inh Thị Thu Y, anh inh ăn T2, chị inh Thị Tú A trình bày: Các nh ch là con c ông inh Văn T3, bà Trần Th O. Cả 05 nh ch u thống nh t và ng ý với lời kh i c à Trần Th O. Trong v án này các nh ch không có ý ki n và yêu cầu gì. ng thời, các nh ch làm n yêu cầu Tòa án giải quy t, t ử vắng mặt các nh ch . Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 72/2025/DS-ST ngày 09/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lâm Đồng quyết định: Căn cứ khoản 2 khoản 3 i u 26, i u 35, iểm khoản 1 i u 39, i u 147, i u 203, i u 217, i u 227, i u 228, i u 229 và i u 266 Bộ luật Tố t ng ân sự năm 2015 sử ổi, ổ sung năm 2025; Căn cứ i u 166, i u 429 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ i u 12 Ngh quy t số 326/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2026 c Ủy n Thường v Quốc hội quy nh v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử ng án phí và l phí Tò án. Tuyên ử: 1. Ch p nhận một phần yêu cầu kh i ki n c à Trần Th O v vi c “K đòi lại tài sản” ối với ông ê Văn . Buộc ông ê Văn phải có trách nhi m trả cho à Trần Th O số ti n 65.000.000 ng (sáu mư i lăm tri u ng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. ình ch giải quy t yêu cầu kh i ki n c à Trần Th O v vi c yêu cầu ông ê Văn phải trả lãi su t c số ti n 115.058.000 ng (một trăm mười lăm tri u, không trăm năm mư i tám ngàn ng), o h t thời hi u kh i ki n. 3. Ch p nhận yêu cầu kh i ki n phản tố c ông ê Văn v vi c ki n òi tài sản ối với à Trần Th O. Buộc à Trần Th O phải trả cho ông ê Văn ản gốc gi y chứng nhận quy n sử ng t số B413969 o Ủy n nhân ân huy n c p ngày 06/7/1995 ối với i n tích t 34.532m2 thuộc các thử 23, 34, 71, 72, 106 tờ ản 316 , 317c ã , huy n (n y là ã P), t nh âm ng. Ngoài r , ản án s thẩm còn tuyên v án phí, nghĩ v thi hành án và quy n kháng cáo c các ư ng sự. Ngày 22/12/2025, nguyên n à Trần Th O có n kháng cáo ngh sử ản án s thẩm th o hướng uộc ông ê Văn phải trả cho à số ti n 70.000.000 ng thì à mới ng ý trả cho ông gi y chứng nhận quy n sử ng t. Tại phiên tòa phúc thẩm: - Nguyên n vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. - B n có n in t ử vắng mặt và ngh Tò án c p ph c thẩm giữ nguyên ản án s thẩm. - Qu n iểm c ại i n vi n kiểm sát nhân ân t nh âm ng: Thư ký, Thẩm phán, Hội ng t ử ã tuân th ng pháp luật tố t ng; người th m gia tố t ng ch p hành ng quy nh c pháp luật. V nội ung: Tại phiên tò phúc thẩm, nguyên n kháng cáo nhưng không cung c p ược tài li u, chứng cứ chứng minh. ngh Hội ng t ử ph c thẩm căn cứ vào khoản 1 i u 308 Bộ luật Tố t ng ân sự, không ch p nhận kháng cáo c nguyên n, giữ nguyên ản án s thẩm. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ v án đã được thẩm tra, xác minh tại phiên tòa phúc thẩm và đề nghị của Đại diện iện kiểm sát nhân dân t nh Lâm Đồng, ội đồng x t x

nhận thấy:

1 V th t c tố t ng: n kháng cáo c à Trần Th O trong thời hạn th o quy nh tại i u 271, i u 273 Bộ luật Tố t ng ân sự nên i u ki n giải quy t th o th t c ph c thẩm. B n, người có quy n lợi, nghĩ v liên qu n có n ngh t ử vắng mặt. Do ó, Hội ng t ử ti n hành t ử vắng mặt các ư ng sự này th o quy nh tại khoản 2 i u 296 Bộ luật Tố t ng ân sự. 2 t kháng cáo c nguyên n: Bà Trần Th O kháng cáo cho rằng tại gi y v y ti n ngày 25/01/2017 thể hi n ông v y c vợ ch ng à 65.000.000 và nợ lại 5.000.000 (c khoản v y khác) nhưng c p s thẩm ch uộc ông trả cho à 65.000.000 là không ng. Bà yêu cầu c p ph c thẩm sử ản án s thẩm, uộc ông phải trả cho à 70.000.000 . Ông trình ày ngày 25/01/2017 ông có v y c ông T3, bà O 65.000.000 , còn khoản nợ 5.000.000 là ti n lãi. t th y: ời kh i c ông phù hợp với gi y v y ti n ngày 25/01/2017 có nội ung “Tôi còn nợ lại 5.000.000đ tiền lãi suất”. Như vậy, có căn cứ khẳng nh ông có v y c à vợ ch ng bà O 65.000.000 (nợ gốc), còn khoản 5.000.000 là ti n lãi. Ngày 04/11/2025, ông có n yêu cầu áp ng thời hi u kh i ki n. Căn cứ i u 429 Bộ luật Dân sự năm thì thời hi n kh i ki n ã h t. C p s thẩm ình ch giải quy t yêu cầu kh i ki n c à Trần Th O v vi c uộc ông Lê Văn phải trả số ti n lãi là có c s . Do ó, nguyên n kháng cáo yêu cầu n phải trả số ti n 5.000.000 ng lãi còn lại là không có căn cứ ch p nhận. [3] Ngày 06/7/1995, ông Lê Văn ược Ủy n nhân ân huy n c p gi y chứng nhận quy n sử ng t số B413969 ối với thử t số 23, 34, 71, 72, 106 tờ ản số 316 , 317c, i n tích 34.532m2 t tại ã , huy n . Hai ên thỏ thuận ông gi o gi y chứng nhận quy n sử ng t số B413969 cho vợ ch ng à O ể ảm ảo cho vi c v y ti n. Căn cứ iểm khoản 1 i u 25 Ngh nh số 99/2022/N -CP n u cá nhân nhận th ch p quy n sử ng t từ cá nhân khác thì vi c ăng ký i n pháp ảo ảm là ắt uộc, nên vi c ông gi o gi y chứng nhận quy n sử ng t cho vợ ch ng à O là không ng quy nh v ăng ký tài sản ảo ảm. Do ó, c p s thẩm uộc à O phải trả lại gi y chứng nhận quy n sử ng t cho ông là phù hợp. 4 Tại gi i oạn t ử ph c thẩm, à Trần Th O kháng cáo nhưng không cung c p ược t kỳ tài li u, chứng cứ nào mới ể làm th y ổi ản ch t c v án. Bản án ân sự s thẩm c Tò án nhân ân khu vực 3 - âm ng ược giữ nguyên như ngh c ại i n Vi n kiểm sát nhân ân t nh âm ng tại phiên tò ph c thẩm. 5 Do kháng cáo không ược ch p nhận, nên người kháng cáo phải ch u án phí ân sự ph c thẩm. Bà Trần Th O là người c o tuổi có n in miễn nộp tạm ứng án phí ph c thẩm và ược Tò án ch p nhận, nên à Trần Th O ược miễn án phí ân sự ph c thẩm. 6 Các quy t nh khác c án s thẩm không kháng cáo, kháng ngh ược giữ nguyên. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 i u 308 Bộ luật Tố t ng ân sự; Không ch p nhận kháng cáo c nguyên n à Trần Th O; giữ nguyên Bản án ân sự s thẩm số 72/2025/D - T ngày 09 tháng 12 năm 2025 c Tò án nhân ân khu vực 3 – âm ng. Căn cứ khoản 2 khoản 3 i u 26, i u 35, iểm khoản 1 i u 39, i u 147, i u 203, i u 217, i u 227, i u 228, i u 229 và i u 266 Bộ luật Tố t ng ân sự; Căn cứ i u 166, i u 429 Bộ luật Dân sự năm; Căn cứ i u 12 Ngh quy t số 326/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2026 c Ủy n Thường v Quốc hội quy nh v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử ng án phí và l phí Tò án. Tuyên ử: 1.Ch p nhận một phần yêu cầu kh i ki n c à Trần Th O v vi c “K đòi lại tài sản” ối với ông ê Văn . Buộc ông ê Văn phải có trách nhi m trả cho à Trần Th O số ti n 65.000.000 ng ( áu mư i lăm tri u ng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. ình ch giải quy t yêu cầu kh i ki n c à Trần Th O v vi c yêu cầu ông ê Văn phải trả lãi su t c số ti n 115.058.000 ng ( ột trăm mười lăm tri u, không trăm năm mư i tám ngàn ng), o h t thời hi u kh i ki n. 3. Ch p nhận yêu cầu kh i ki n phản tố c ông ê Văn v vi c ki n òi tài sản ối với gi y chứng nhận quy n sử ng t số B413969 o Ủy n nhân ân huy n c p ngày 06/7/1995. Buộc à Trần Th O phải trả cho ông ê Văn ản gốc gi y chứng nhận quy n sử ng t số B413969 o Ủy n nhân ân huy n c p ngày 06/7/1995 ối với i n tích t 34.532m2 thuộc các thử 23, 34, 71, 72, 106 tờ ản 316 , 317c ã , huy n (n y là ã P), t nh âm ng. 4. V án phí: - n phí ân sự s thẩm: à Trần Th O và ông ê Văn ược miễn án phí ân sự s thẩm. - n phí ân sự ph c thẩm: à Trần Th O ược miễn án phí ân sự phúc thẩm. Trường hợp ản án, quy t nh ược thi hành th o quy nh tại i u 2 uật thi hành án ân sự ã sử ổi, ổ sung, thì người ược thi hành án ân sự, người phải thi hành án ân sự có quy n thỏ thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc cưỡng ch thi hành án th o quy nh tại các i u 6, 7, 7 , 7 và 9 uật thi hành án ân sự ã sử ổi, ổ sung; Thời hi u thi hành án ược thực hi n th o quy nh tại i u 30 uật thi hành án ân sự ã sử ổi, ổ sung. Bản án ph c thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (06/4/2026).

Cỡ chữ