vanban.org

Bản án 198/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H và anh N ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 198/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 171/2024/TLST-HNGĐ ngày 23/5/2024 về việc “Tranh chấp về ly hôn, việc nuôi con chung”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT tại: Khối 8, phường T, thành phố V, tỉnh Nghệ An và nơi ở hiện nay tại: Khu đô thị V, xã D, huyện G, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Phạm N, sinh năm 1987 Nơi ĐKHKTT: Xóm T, xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu H và anh Nguyễn Phạm N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của chị Lê Thị Thu H và anh Nguyễn Phạm N, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị H và anh N thống nhất xác định có 01 con chung là cháu Nguyễn Tuyết Minh T, sinh ngày 28/6/2023. Khi ly hôn chị H và anh N thống nhất thỏa thuận: + Chị H là mẹ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tuyết Minh T đến khi cháu T đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. + Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H không yêu cầu anh N phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết. Anh Nguyễn Phạm N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Chị H và anh N không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết. 2.3. Về công nợ chung vợ chồng: Chị H và anh N không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết về công nợ chung vợ chồng nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết. 2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị Thu H chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004171 ngày 23/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -VKSND huyện G;

- TAND TP Hà Nội;

- Chi cục THADS huyện G;

- UBND phường T, thành phố V, tỉnh Nghệ An (theo GCNKH số 53 ngày 05/9/2022);

- Các đương sự;

- Lưu HS;

Vũ Quang Dũng

Cỡ chữ