- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? (29) ....................................................................................................................................................... Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Đi…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 198/2024/ HNGĐ-ST Ngày: 21/3/2024 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Thân Trọng Hiền
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Vân;
Bà Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- Thư ký toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Trần Thị Mỹ Lệ - CBTA.
- Đại diện VKSND TP Quy Nhơn tham gia phiên tòa: Ông Đặng Thành Thi – Kiểm Sát Viên.
Trong ngày 21 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Quy Nhơn – tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1248 /2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 28/02/2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Võ Thanh H, sinh năm 1988
Địa chỉ: 139/5 Phan Bội Châu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
* Bị đơn: Anh Phan Minh L, sinh năm 1987
Địa chỉ: 139/5 Phan Bội Châu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Võ Thanh H trình bày : Chị H và anh L tìm hiểu và tự nguyện đến hôn nhân, đăng ký kết hôn tại UBND xã Cát Minh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định năm 2014. Sau kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh L ngoại tình, chị có khuyên nhưng anh L không thay đổi dẫn đến vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xảy ra cãi vã với nhau, năm 2022 và năm 2023 chị hai lần nộp đơn xin ly hôn anh L và được toà hoà giải, động viên nên chị rút đơn về nhưng sau khi rút đơn về vợ chồng vẫn không hàn gắn được. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn anh L để ổn định cuộc sống;
Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Toà giải quyết;
Về tài sản chung: Không yêu cầu toà án giải quyết.
Hiện nay chị và anh L không có nợ chung.
* Bị đơn anh Phan Minh L trình bày: Anh và chị H tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, đăng ký kết hôn tại UBND xã Cát Minh huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định năm 2014, quá trình chung sống vợ chồng không có mâu thuẫn, nay chị H xin ly hôn anh không đồng ý, vì anh còn thương vợ.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu toà giải quyết;
Tài sản chung: không yêu cầu giải quyết;
Hiện nay vợ chồng không có nợ chung.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn phát biểu việc tuân theo quy định pháp luật tố tụng Dân sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Toà án thực hiện đúng trình tự thủ tục tố tụng dân sự từ khi thụ lý đến khi xét xử.
Tại phiên toà HĐXX, Thư ký thực hiện đúng trình tự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
Hướng giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX chấp nhận đơn xin ly hôn của chị H đối với anh L;
Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ-ST.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn, bị đơn có mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa tiến hành xét xử vụ án.
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Ly hôn; Bị đơn đang cư trú tại 139/5 Phan Bội Châu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nên xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Quy Nhơn theo quy định tại khoản 3 Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về nội dung: Chị H và anh L tìm hiểu và tự nguyện đến hôn nhân, đăng ký kết hôn tại UBND xã Cát Minh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định năm 2014. Sau kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Theo chị H thì: Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh L ngoại tình nên vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xảy ra cãi vã, chị đã hai lần nộp đơn xin ly hôn anh L nhưng được toà hoà giải, động viên nên chị rút đơn về nhưng sau khi rút đơn về vợ chồng vẫn không hàn gắn được. Còn anh L thì cho rằng: Quá trình chung sống vợ chồng không có mâu thuẫn, anh không chấp nhận ly hôn vì anh còn thương vợ nhưng anh không có biện pháp nào để khắc phục, hàn gắn tình cảm vợ chồng nên chị H tiếp tục nộp đơn xin ly hôn.
Theo biên bản xác minh ngày 21/02/2024 tại địa phương cung cấp: Vợ chồng chị H, anh L cư trú tại địa phương, KV8, P. Trần Hưng Đạo, TP. Quy Nhơn, trong thời gian chung sống, vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn như thế nào địa phương không biết, vì khi mâu thuẫn không báo với chính quyền địa phương.
Tại phiên toà hôm nay mặc dù được HĐXX giải thích, động viên nhưng chị H vẫn cương quyết xin ly hôn.
HĐXX xét thấy: Mâu thuẫn giữa chị H và anh L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên HĐXX chấp nhận đơn xin ly hôn của chị H.
Trong quá trình chung sống chị H và anh L không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.
Về tài sản chung: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà đương sự không yêu cầu nên HĐXX không xem xét.
Về án phí: Chị H yêu cầu ly hôn anh L nên chị H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với nhận định của HĐXX nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự; Đieàu 51, 56 Luật hôn nhân gia đình; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Võ Thanh H ly hôn anh Phan Minh Luân.
2- Về con chung: Chị H và anh L không có con chung, không yêu cầu nên HĐXX không xem xét.
3- Về tài sản chung: Đường sự không yêu cầu, HĐXX không xem xét.
4- Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị H phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000286 ngày 19/12/2023 của chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. Chị H đã nộp đủ án phí.
Chị H và anh L có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND TP. Quy Nhơn;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- TAND tỉnh Bình Định;
- Đương sự.
Thân Trọng Hiền THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM TP. QU NHÔN - T. BÌNH ÑÒNH
Ñoäc laäp - Töï do - Haïnh phuùc
BIEÂN BAÛN NGHÒ AÙN
TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN THAØNH PHOÁ QUY NHÔN
Vaøo hoài 9 giôø 30 ngaøy 21 thaùng 03 naêm 2024
Tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn
Vôùi thaønh phaàn Hoäi ñoàng xeùt xöû sô thaåm goàm coù :
- Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa : Ông Nguyễn Văn Tài
- Caùc hoäi thaåm nhaân daân : Bà Nguyễn Thị Ngọc Thuý
Bà Nguyễn Thị Vân
Caên cöù vaøo ñieàu 264 Boä Luaät Toá Tuïng Daân Söï.
Tieán haønh nghò aùn ñoái vôùi vuï án dân sự thụ lý số: 1248/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023 veà vieäc tranh chấp “Ly hoân”giữa:
* Nguyên đơn: Chị Võ Thanh Hoàng, sinh năm 1988
Địa chỉ: 139/5 Phan Bộ Châu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
* Bị đơn: Anh Phan Minh Luân, sinh năm 1987
Địa chỉ: 139/5 Phan Bộ Châu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật;
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT 3/3
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
Căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự; Đieàu 51, 56 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Biểu quyết 3/3
Tuyên xử:
1- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Võ Thanh H ly hôn anh Phan Minh Luân.
2- Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu nên HĐXX không xem xét.
3-Veà taøi saûn chung: Chị H khoâng yeâu caàu, HÑXX khoâng xem xeùt.
Biểu quyết 3/3
4- Veà aùn phí HNGÑST: Chị H phaûi chòu 300.000ñ, nhöng ñöôïc tröø vaøo 300.000ñ tieàn taïm öùng aùn phí ñaõ noäp theo bieân lai soá 0000286 ngaøy 19/12/2023 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï TP Quy Nhôn. Chị H ñaõ noäp ñuû aùn phí.
Chị Hvà anh L có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Tröôøng hôïp baûn aùn, Quyeát ñònh ñöôïc thi haønh theo quy ñònh taïi Ñieàu 2 Luaät Thi haønh aùn daân söï thì ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn daân söï, ngöôøi phaûi thi haønh aùn daân söï coù quyeàn thoûa thuaän thi haønh aùn, quyeàn yeâu caàu thi haønh aùn, töï nguyeän thi haønh aùn hoaëc bò cöôõng cheá thi haønh aùn theo quy ñònh taïi caùc Ñieàu 6, 7 vaø 9 Luaät Thi haønh aùn daân söï; thôøi hieäu thi haønh aùn ñöôïc thöïc hieän theo quy ñònh taïi Ñieàu 30 Luaät thi haønh aùn daân söï.
Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 21 tháng 03 năm 2024.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử
cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nôi nhaän:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -VKSND Tp. Quy Nhôn;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ -TAND tænh Bình Ñònh; -Ñöông söï; -Löu HS.
Thân Trọng Hiền
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi... giờ...phút, ngày... tháng...năm...................................................................................... Tại:(2)............................................................................................................................................. Với Hội đồng xét xử(3) ……….gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)………………………………..
(4)
........................................................................................................................................
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số…….…/….../………..-……..….(5)
(6) ngày…..tháng…..năm…..về …………………………………………… giữa: Nguyên đơn................................................................................................................................... Bị đơn............................................................................................................................................
(7) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan........................................................................................ Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật(8).
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
(9)
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày....... tháng....... năm. Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-DS: (1) Ghi tên Toà án tiến hành phiên hoà giải và lập biên bản hoà giải thành; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H). (2) Ghi địa điểm nơi tiến hành phiên toà (ví dụ: Tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh N; hoặc: Tại Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện S, thành phố H). (3) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”. (4) Ghi đầy đủ tên thành viên Hội đồng xét xử. (5) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu tại cấp sơ thẩm thì ghi “TLST”, nếu tại cấp phúc thẩm thì ghi “TLPT”; ô thứ tư nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (7) Ghi đầy đủ tên của các đương sự tương ứng với tư cách đương sự trong vụ án. (8) Nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, hoặc lẽ công bằng (nếu có). (9) Ghi các ý kiến thảo luận, biểu quyết và quyết định của Hội đồng xét xử theo từng vấn đề của vụ án, nếu có ý kiến khác thì ghi rõ ý kiến của thành viên Hội đồng xét xử có ý kiến khác.
Hoäi thaåm nhaân daân:
Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa
Vaên Thò Minh Hoaø
(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN.............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số:(2)........../........../.......... Ngày:(3) ..........-..........-................ V/v tranh chấp(4)..........................
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(5)
TÒA ÁN NHÂN DÂN ..............................
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(6) Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………….…………….. Thẩm phán: Ông (Bà) ................................................................................................................... Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông (Bà).................................................................................................................................... 2. Ông (Bà).................................................................................................................................... 3. Ông (Bà)....................................................................................................................................
- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………..……….(7)
(8)
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ....................... tham gia phiên toà: Ông (Bà)...........................................................-Kiểm sát viên.
(9)
Trong các ngày........ tháng........ năm........ tại ...........................................................................
(11) xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án thụ lý số:.........../.........../TLST-.......... ngày........
(12) tháng........ năm........ về tranh chấp.................................................... theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:................./................/QĐXX-ST ngày........ tháng........ năm........ giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn:(13) ......................................................................................................................... Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:(14) .............................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:(15)......................................................
(16) 2. Bị đơn: ................................................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của bị đơn:(17) ...................................................................................... Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:(18) .............................................................. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (có yêu cầu độc lập, tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc tham gia tố tụng với bên bị đơn):(19)................................................................. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(20)................................... Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(21)........... 4. Người làm chứng(22).................................................................................................................. 5. Người giám định:(23).................................................................................................................. 6. Người phiên dịch:(24).................................................................................................................
(25)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................
(26)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.................................................................................................................................................. [2].................................................................................................................................................. [3].................................................................................................................................................. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào…………(27) ............................................................................................................... (28) :.................................................................................................................................................
(29) ....................................................................................................................................................... Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.
(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp
dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |