- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Võ Như Ý về việc ly hôn với ông Võ Văn Đ (Võ Hải Đ1).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 198/2023/HNGĐ-ST Ngày: 22-6-2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng
Bà Nguyễn Kim Lên
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Ngân. Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 22 tháng 6 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 763/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 124/2023/QĐXX-ST ngày 30 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Võ Như Ý, sinh năm 1986. (Xin V)
Địa chỉ: Ấp E, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Ông Võ Văn Đ (Võ Hải Đ1), sinh năm: 1985. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp E, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 30 tháng 11 năm 2022, bà Võ Như Ý trình bày:
Về hôn nhân: Bà Võ Như Ý và ông Võ Văn Đ kết hôn năm 2005, đến năm 2012 có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm, thường hay cự cải, hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà Ý yêu cầu xin ly hôn với ông Đ.
Về con chung: Có 02 con chung, cháu Võ Nguyên K, sinh ngày 10/5/2007, cháu Võ Cường T, sinh ngày 13/12/2009, bà Ý yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 20/12/2022, bà Ý nộp đơn yêu cầu Toà án không hoà giải và giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt bà Ý.
Đối với ông Võ Văn Đ, mặc dù đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông Võ Văn Đ đều vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Võ Như Ý.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Võ Như Ý và ông Võ Văn Đ là tranh chấp về ly hôn, nuôi con bị đơn là ông Võ Văn Đ có nơi cư trú tại huyện T nên bà Ý khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với việc vắng mặt của ông Võ Văn Đ, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông Võ Văn Đ vẫn không có ý kiến phản hồi đồng thời cũng không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông Võ Văn Đ theo quy định. Đối với việc đề nghị vắng mặt của bà Võ Như Ý, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Võ Như Ý theo quy định.
Về hôn nhân: Bà Võ Như Ý và ông Võ Văn Đ xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2005, nhưng đến năm 2012 có đăng ký kết hôn và đủ điều kiện kết hôn theo luật định nên hôn nhân được chấp nhận là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Bà Ý cho rằng do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cự cải, hôn nhân không còn hạnh phúc, nên bà Ý yêu cầu được ly hôn với ông Đ. Về phía ông Đ, mặc dù Toà án đã thông báo theo quy định để ông Đ biết được yêu cầu khởi kiện của bà Ý nhưng Toà án không nhận được ý kiến phản hồi, thể hiện nguyện vọng hàn gắn mối quan hệ hôn nhân cùng bà Ý. Từ đó, Hội đồng xét xử thấy rằng, mối quan hệ hôn nhân giữa bà Ý và ông Đ không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Võ Như Ý ly hôn với ông Võ Văn Đ là có căn cứ.
Về con chung: Bà Võ Như Ý và ông Võ Văn Đ có 02 con chung, cháu Võ Nguyên K, sinh ngày 10/5/2007, cháu Võ Cường T, sinh ngày 13/12/2009. Bà Ý yêu cầu được nuôi con chung. Tại biên bản ghi ý kiến ngày 20/12/2022, cháu K và cháu T có nguyện vọng được sống cùng bà Ý, các cháu hiện đang chung sống cùng bà Ý, để đảm bảo ổn định trong sinh hoạt đồng thời có sự chăm sóc của người mẹ. Do đó, giao cháu K và cháu T cho bà Võ Như Ý nuôi dạy là phù hợp.
Bà Ý không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không buộc trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con đối với ông Đ.
Về tài sản chung: Không xem xét.
Về nợ chung: Không xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Võ Như Ý về việc ly hôn với ông Võ Văn Đ (Võ Hải Đ1).
2. Về con chung: Giao cho bà Võ Như Ý nuôi dạy cháu Võ Nguyên K, sinh ngày 10/5/2007, cháu Võ Cường T, sinh ngày 13/12/2009, ông Võ Văn Đ (Võ Hải Đ1) không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Đ1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, bà Võ Như Ý phải chịu 300.000đồng. Ngày 05 tháng 12 năm 2022, bà Võ Như Ý đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 0005827 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bà Võ Như Ý, ông Võ Văn Đ (Võ Hải Đ1) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Các đương sự; - UBND xã Khánh Bình Đông, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau; - Lưu: Hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Bùi Thị Huệ |