vanban.org

Bản án 198/2022/HSST — Hình sự

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/12/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Trần Ngọc Minh Q phạm các tội “Lừa ảo chi m oạt tài sản” và “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; s d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”

C n cứ iểm a hoản 3 Điều 174; iểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51; iểm g Khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17) X phạt bị cáo: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Tuyên bố bị cáo Trần Ngọc Minh Q phạm các tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng tài liệu giả c…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Trần Ngọc Minh Q phạm các tội “Lừa ảo chi m oạt tài sản” và “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; s d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 198/2022/HSST
Ngày : 09/12/2022

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NHÂN ÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Huỳnh Hoàng Phương;

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Đình Thức;

2/ Bà Trần Quang Cảnh;

Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Tường Vi là Thư T a án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thúy Thương là Kiểm sát viên;

Hôm nay, ngày 09 tháng 12 n m 2 22 tại Tr s T a án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh t sơ th m v án hình sự th l số 161/2022/HSST ngày 28 tháng 11 n m 2 22 theo Quy t ịnh ưa v án ra t số 269 2 22 QĐXXST-HS ngày 29 tháng 11 n m 2 22 ối với bị cáo:

Họ và tên: TRẦN NGỌC MINH Q; Giới tính: Nam; Sinh n m: 1991 tại: tỉnh Tiền Giang; Nơi ng hộ h u thường trú: ường L, phường A, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh; Nghề nghiệp: Nhân viên inh doanh bất ộng sản; Trình ộ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Phật; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trần Tấn D, sinh n m 1963 và bà Huỳnh Thị Thu H, sinh n m 1970; Vợ, con: chưa có; Tiền án, tiền sự: hông; Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 08/10/2020, hiện ang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an quận P, Thành phố Hồ Chí Minh;

(có mặt tại phiên tòa)

- Người bị hại: Chị Trần Phối N, sinh n m 1994; trú tại: ường V, phường H, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

(vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI UNG VỤ N:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn bi n tại phiên t a, nội dung v án ược tóm tắt như sau:

N m 2 18, Trần Ngọc Minh Q là nhân viên Công ty Cổ phần VHP sau ó nghỉ làm. Đ n n m 2 19 Q làm việc tại Công ty cổ phần ịa ốc ĐV. Do cần tiền tiêu ài nên Trần Ngọc Minh Q nảy sinh ịnh lừa ảo chi m oạt tài sản bằng việc

t hợp ồng ặt cọc mua, bán ất nền với hách hàng. Trong thời gian làm việc tại Công ty Cổ phần VHP, Q ã nhiều lần hợp ồng bán ất nền cho chị Trần Phối N và bi t chị N là hách hàng thường uyên mua các dự án ất nền ể ầu tư nên Q gọi iện cho chị N giả vờ nói hiện có 1 lô ất dự án tại ã A, huyện L, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do hách hàng ã mua nhưng hông ủ tiền thanh toán nên cần bán rẻ với giá 6 . .

ồng và g i cho chị N một sơ ồ bản vẽ phân lô ánh dấu lô A, ô số 18 (sơ ồ này Q giữ lại hi c n làm việc tại công ty Cổ phần VHP). Chị N thấy giá rẻ hơn so với thị trường và tin tư ng là thật nên ồng mua. Để thực hiện việc hợp ồng với chị N, Q nảy sinh ịnh lấy phi u thoả thuận của Công ty cổ phần ịa ốc ĐV ể

t hợp ồng ặt cọc với chị N nên ã nói với ông Nông V n H Giám ốc công ty ĐV là có hách cần ặt cọc mua 1 lô ất tại ã H, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (là dự án của Công ty ĐV), ông H tư ng thật nên yêu cầu chị Dương Thị N (là v n thư của Công ty) cấp cho Q 2 phi u thỏa thuận ể

ặt cọc với hách hàng. Sau ó, chị N ã ưa cho Q 2 phi u thỏa thuận số 91 2 19 PTT BRVT với hiện trạng: Các phần thông tin hách hàng, mã sản ph m, giá trị lô ất, số tiền thanh toán trước ược ể trống; Có sẵn chữ của ông H và hình dấu tr n của công ty cổ phần ịa ốc ĐV. Sau ó, Q n c a hàng photocoppy TS tại ường L, phường H, quận P in màu 1 phi u thỏa thuận trên và dùng phi u thỏa thuận in màu này ể

t việc ặt cọc mua ất với chị N nên ngày 07/8/2019, Q n nhà chị N tại ường V, phường H, quận P ể

t hợp ồng ặt cọc và nhận tiền, tại ây Q iền ầy ủ phần thông tin vào các m c c n ể trống như thông tin hách hàng; Mã sản ph m; Tổng giá trị lô ất; số tiền thanh toán trước rồi ưa cho chị N tên và giao lại cho chị N phi u thỏa thuận này. Q nhận 2 . .

ồng tiền mặt từ chị N.

Đ n ngày 8 8 2 19, Q nói với chị N n u ặt cọc thêm 2 . .

ồng nữa thì sẽ ược chi t hấu 1 e gắn máy Honda AirBlade thì chị N ồng . Q ti p t c n c a hàng Photocopy TS in màu 1 phi u thỏa thuận và dùng phi u thỏa thuận in màu này ể

t việc nhận tiền cọc lần 2 ối với chị N. Chị N ề nghị Q cộng 2 lần tiền ặt cọc lại và ghi nhận số tiền ặt cọc là 4 . .

ồng, phi u thỏa thuận ngày 7 8 2 19 sẽ bị hủy. Q ồng ghi nhận như trên và nói chị N tự hủy phi u thỏa thuận ngày 07/8/2019. Q nhận thêm 2 . .

ồng tiền mặt từ chị N. Sau hi nhận 4 . .

ồng của chị N, Q ã s d ng vào m c ích cá nhân, chi trả các hoản vay nợ của mình.

Sau ó, chị N liên lạc với Q nhiều lần ể i em ất nhưng Q tìm lí do hông i nên chị N n Công ty Cổ phần Địa ốc ĐV theo ịa chỉ ghi trong Phi u thỏa thuận ( ường N, phường 12, quận T) ể tìm hiểu thêm thông tin về dự án thì ược bi t Phi u thỏa thuận mà Q

t với chị N là giả và lô ất Q giới thiệu bán cho chị N cũng hông có trong dự án của Công ty Cổ phần Địa ốc ĐV. Sau ó, chị N n công an phường trình báo.

Tại Cơ quan iều tra Trần Ngọc Minh Q thừa nhận toàn bộ hành vi Lừa ảo chi m oạt tài sản như trên.

Theo K t luận giám ịnh số 113 KLGĐ-TT ngày 3 6 2 2 của Ph ng ỹ thuật Hình sự Công an thành phố Hồ Chí Minh giám ịnh chữ vi t trên Phi u thỏa thuận so với chữ vi t của Trần Ngọc Minh Q là cùng một người vi t ra. Chữ mang tên Nông V n H và hình dấu tr n có nội dung “CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC ĐV” trên Phi u thỏa thuận ược làm giả bằng phương pháp in màu.

* Vật chứng thu giữ:

+ 2 Phi u thỏa thuận số 91 2 19 PTT BRVT ( èm hồ sơ v án).

+ 1 sơ ồ phân lô ất thuộc quyền phân phối của công ty ĐV ( èm hồ sơ v án).

* Về phần dân sự: Ngày 10/11/2020 gia ình bị can Trần Ngọc Minh Q ã bồi thường cho chị Trần Phối N số tiền 45. .

ồng. Chị N ti p t c yêu cầu bị can Q bồi thường số tiền 355. .

ồng và có ơn in bãi nại cho bị can Q;

Tại bản cáo trạng số: 152/CT-VKSQ.TP ngày 25 tháng 11 n m 2022, Viện iểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh ã truy tố bị cáo Trần Ngọc Minh Q về các tội: “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo iểm a Khoản 3 Điều 174 và “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; s d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” theo iểm b Khoản 3 Điều 341 Bộ luật Hình sự n m 2015 (s a ổi, bổ sung n m 2 17).

Tại phiên T a: Sau hi t thúc phần thủ t c t hỏi, Đại diện viện iểm sát nhân dân quận Tân Phú giữ quyền công tố và iểm sát t tại phiên t a, phát biểu i n giữ nguyên quan iểm như nội dung bản cáo trạng ã truy tố, ồng thời ề nghị Hội ồng t :

- Áp d ng iểm a hoản 3 Điều 174; iểm Khoản 3 Điều 341; iểm b, s hoản 1 Điều 51; iểm g Khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự n m 2015 x phạt bị cáo Trần Ngọc Minh Q từ 3 (ba) n m n 4 (bốn) n m tù về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; s d ng tài liệu giả của cơ quan tổ chức” và từ 8 (tám) n m tù n 09 (chín) n m tù về tội “Lừa ảo chi m oạt tài sản”. Ngoài ra, ại diện Viện iểm sát c n ề nghị l phần trách nhiệm dân sự và vật chứng.

Bị cáo Trần Ngọc Minh Q thừa nhận hành vi phạm tội như nội dung Cáo trạng truy tố, hông có i n tranh luận với Kiểm sát viên. Đề nghị Hội ồng t

em t giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Trên cơ s nội dung v án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án ã ược tranh t ng tại phiên t a, Hội ồng t nhận ịnh như sau:

[1] Trong quá trình iều tra, truy tố, t v án. Điều tra viên, Kiểm sát viên, hi thực hiện hành vi cũng như ban hành các Quy t ịnh tố t ng ã thực hiện úng về th m quyền, trình tự, thủ t c quy ịnh tại Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình iều tra và tại phiên tòa, bị cáo và những người tham gia tố t ng hác, không người nào có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t ịnh của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do ó, hành vi, quy t ịnh của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng trong v án này ã thực hiện là hợp pháp.

[2] Tại phiên t a sơ th m, bị cáo Trần Ngọc Minh Q thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung Cáo trạng ã truy tố. X t lời hai nhận tội của bị cáo tại phiên t a sơ th m phù hợp với lời hai của người bị hại, phù hợp với lời hai của người làm chứng và phù hợp với các tài liệu chứng cứ hác ược thu thập có trong hồ sơ v án nên ã có ủ cơ s ể ác ịnh: do cần tiền tiêu xài ể thỏa mãn nhu cầu cá nhân nên từ ngày 7 8/2 19 n ngày 8 8 2 19 Trần Ngọc Minh Q ã có hành vi s d ng 2 giấy thỏa thuận có chữ sẵn của ông Nông V n H và hình dấu tr n của Công ty cổ phần ịa ốc ĐV mang i làm giả 2 phi u thỏa thuận hác bằng phương pháp in phun màu rồi ưa ra thông tin hông úng sự thật giả vờ nói có 1 lô ất nền dự án tại ã A, huyện L, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do hách hàng ã mua nhưng hông ủ tiền thanh toán nên cần bán lại với giá rẻ 6 . .

ồng. Q ã dùng giấy thỏa thuận photocopy in màu của Công ty cổ phần ịa ốc ĐV và iền thông tin hách hàng, giá tiền, thông tin lô ất hông úng sự thật ể

t Hợp ồng ặt cọc mua bán ất với chị Trần Phối N nhằm ể chị Trần Phối N tin tư ng và 2 lần ưa tiền cho Q với tổng số tiền 4 . .

ồng tại số nhà ường V, phường H, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh rồi sau ó chi m oạt.

Hành vi của bị cáo ã phạm vào các tội: “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo iểm a Khoản 3 Điều 174 và “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; s d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” theo iểm b Khoản 3 Điều 341 Bộ luật Hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17). Do ó, Cáo trạng của Viện iểm sát nhân dân quận P, Thành phố Hồ Chí Minh ã truy tố bị cáo là có cơ s , úng pháp luật. Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho ã hội, ã âm phạm n quyền s hữu hợp pháp về tài sản của công dân ược pháp luật bảo vệ, gây mất an ninh trật tự ịa phương, ồng thời âm phạm n hoạt ộng quản l hành chính Nhà nước. Do ó, cần thi t phải phạt bị cáo một mức án tương ứng với tính chất, mức ộ và hậu quả do bị cáo gây ra mới có tác d ng giáo d c riêng và ph ng ngừa chung.

[3] Về các tình ti t t ng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

- Tình ti t t ng nặng: trong v án này, bị cáo 2 lần thực hiện hành vi phạm tội, ây là tình ti t t ng nặng trách nhiệm hình sự ược quy ịnh tại iểm g Khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2017);

- Tình ti t giảm nhẹ: trong quá trình iều tra và tại phiên t a, bị cáo ã thành h n hai báo, n n n hối cải, bị cáo ã bồi thường một phần ể hắc ph c hậu quả và ược người bị hại làm ơn bãi nại in giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Hội ồng t t thấy ây là các tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ược quy ịnh tại iểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17) cần áp d ng ể giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo.

[4] Về trách nhiệm dân sự: quá trình iều tra, bị cáo ã tác ộng gia ình bồi thường cho chị Trần Phối N số tiền 45. .

ồng. Người bị hại chị Trần Phối N ti p t c yêu cầu bị cáo phải có trách nhiệm bồi thường số tiền c n lại 355. .

ồng. Tại phiên t a, bị cáo ồng bồi thường theo yêu cầu của chị N. X t thấy, ây là sự thỏa thuận tự nguyện và phù hợp pháp luật, nên Hội ồng t công nhận.

[5] Về xử lý vật chứng:

- Đối với 2 Phi u thỏa thuận số 91 2 19 PTT BRVT và 1 sơ ồ phân lô ất thuộc quyền phân phối của công ty ĐV. Xét ây là chứng cứ trong v án nên ược lưu trong hồ sơ;

[6] Án phí: Bị cáo phải nộp 2 .

ồng án phí hình sự sơ th m và 17.750.000 ồng án phí Dân sự sơ th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Tuyên bố bị cáo Trần Ngọc Minh Q phạm các tội “Lừa ảo chi m oạt tài sản” và “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; s d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”

C n cứ iểm a hoản 3 Điều 174; iểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51; iểm g Khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17)

X phạt bị cáo:

Trần Ngọc Minh Q 8 (tám) n m tù về tội “Lừa ảo chi m oạt tài sản”

C n cứ iểm b Khoản 3 Điều 341; iểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51; iểm g Khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17)

X phạt bị cáo:

Trần Ngọc Minh Q 3 (ba) n m 6 (sáu) tháng tù về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; s d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.

C n cứ Điều 55 Bộ luật hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17)

Tổng hợp hình phạt buộc bị cáo chấp hành hình phạt chung cho cả hai tội là 11 (mười một) n m 6 (sáu) tháng tù.

Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ, tạm giam 08/10/2020.

* Áp d ng Điều 48 Bộ luật hình sự n m 2 15 (s a ổi, bổ sung n m 2 17); Điều 1 6; Khoản 2 Điều 136, Điều 331, Điều 333 của Bộ luật Tố t ng hình sự n m 2 15; iểm a Khoản 1 Điều 23 của Nghị quy t số 326 2 16 UBTVQH14 ngày 3 12 2 16 của Ủy ban Thường v Quốc hội Quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s d ng án phí và lệ phí T a án;

Buộc bị cáo Trần Ngọc Minh Q có trách nhiệm bồi thường cho chị Trần Phối N số tiền 355. .

ồng (Ba tr m n m mươi l m triệu ồng).

Kể từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của người ược thi hành án cho n hi thi hành ong tất cả các hoản tiền. Hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất ược quy ịnh tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Lưu hồ sơ v án 2 Phi u thỏa thuận số 91 2 19 PTT BRVT và 1 sơ ồ phân lô ất thuộc quyền phân phối của công ty ĐV;

Bị cáo Trần Ngọc Minh Q phải nộp 2 .

ồng án phí hình sự sơ th m và 17.75 .

ồng án phí Dân sự sơ th m.

Bị cáo có quyền háng cáo Bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án lên Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Người bị hại vắng mặt tại phiên t a có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận ược bản án hoặc ể từ ngày tống ạt niêm y t bản án hợp lệ theo quy ịnh pháp luật.

Trường hợp bản án, quy t ịnh ược thi hành theo qui ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng ch thi hành theo qui ịnh tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo qui ịnh tại Điều 3 Luật Thi hành án dân sự.

Hội ồng t quy t ịnh tạm giam bị cáo 45 ngày tính từ ngày tuyên án ể ảm bảo cho việc thi hành án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ