vanban.org

Bản án 198/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND tỉnh Hải Dương Tuyên án 19/09/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Trần Duy M được ly hôn chị Huynh Thi Ph

Về án phí: Anh Trần Duy M phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2020/0004595 ngày 16/11/2021 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Về lệ phí ủy thác tư pháp: Anh Trần Duy M phải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Trần Duy M ly hôn Huynh Thi Ph (ly hôn với người nước ngoài, chờ kết quả ủy thác và niêm yết đến nay mới có kết quả)"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Trần Duy M được ly hôn chị Huynh Thi Ph
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 198 /2022/HNGĐ-ST
Ngày: 19/9/2022
“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mai Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hoàn

Bà Dương Thị Kim Hồng

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Ngọc Anh, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tưởng - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 262/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2021, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 159/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 155/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Duy M, sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn PT, xã TT, huyện CG, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: Chị Huynh Thi Ph, sinh năm 1984

Quốc tịch: Australia

Địa chỉ: Số 36 Ch ST. SW VIC 3020, Australia.

Hộ chiếu số xxxxxxxx do Australia cấp ngày 20/3/2009.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản lấy lời khai, nguyên đơn anh Trần Duy M trình bày:

Về quan hệ vợ chồng: Anh và chị Huynh Thi Ph được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện CG, tỉnh Hải Dương vào ngày 08/9/2016. Do khoảng cách địa lý, anh ở Việt Nam còn chị Ph ở Australia nên thời gian tìm hiểu nhau chỉ qua điện thoại và những lần gặp nhau khi chị Ph về nước chơi. Sau khi kết hôn, chị Ph quay lại Australia sinh sống và làm ăn. Do thời gian chung sống với nhau không nhiều nên tình cảm vợ chồng không sâu sắc, dẫn đến không có sự đồng cảm và thấu hiểu, vợ chồng ít liên lạc với nhau, có nói chuyện thì cũng thường xuyên xảy ra cãi vã nên tình cảm vợ chồng ngày một nhạt dần, hơn 2 năm nay anh và chị Ph không còn quan tâm hay nói chuyện với nhau nữa. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, anh xác định không còn tình cảm với chị Ph, cần phải giải thoát cho cả hai để ổn định cuộc sống riêng. Do đó, anh làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Ph.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án chị Huynh Thi Ph không có quan điểm gửi Tòa án

Tại phiên tòa: Anh Trần Duy M có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và có quan điểm giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; Chị Huynh Thi Ph vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm:

Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, nguyên đơn thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn không chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện mâu thuẫn giữa anh Trần Duy M và chị Huynh Thi Ph đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh M:

- Về quan hệ vợ chồng: Xử cho anh Trần Duy M được ly hôn chị Huynh Thi Ph.

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Duy M phải chịu án phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án anh Trần Duy M cung cấp địa chỉ của chị Huynh Thi Ph tại: Số 36 Ch ST. SW VIC 3020, Australia địa chỉ được thể hiện tại đăng ký kết hôn. Tòa án đã gửi hồ sơ ủy thác tư pháp tới Bộ Tư pháp để thực hiện ủy thác theo quy định của pháp luật. Ngày 14/02/2022, Bộ Tư pháp có Công văn số 363/CH-BTP thể hiện Bộ tư pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã gửi hồ sơ ủy thác tư pháp của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương tới Tòa án tối cao của Bang VIC, Australia tống đạt giấy tờ đối với chị Huynh Thi Ph. Ngày 10/6/2022, Bộ Tư pháp có Công văn số 1559/BTP-PLQT thể hiện Bộ tư pháp nhận được Văn bản số SCFC-IS ngày 03/5/2022 của Tòa án tối cao của Bang VIC, Australia thông báo kết quả thực hiện ủy thác tư pháp đối với chị Huynh Thi Ph. Theo đó, cơ quan có thẩm quyền của Australia không thực hiện được ủy thác tư pháp do chị Huynh Thi Ph không còn sinh sống tại địa chỉ đó. Tuy nhiên, anh M xác định anh không có địa chỉ nào khác của chị Huynh Thi Ph. Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương đã tiến hành thông báo các văn bản của Tòa án trên cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương và cổng thông tin điện tử của Đại sứ quán của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Australia. Tuy nhiên, hết thời hạn 1 tháng, chị Huynh Thi Ph vẫn không có văn bản trình bày ý kiến. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Trần Duy M có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do vậy, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và điểm c khoản 6 Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh Trần Duy M và chị Huynh Thi Ph.

. Về nội dung:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Duy M và chị Huynh Thi Ph kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện CG, tỉnh Hải Dương vào ngày 08/9/2016 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau được một thời gian ngắn thì chị Huynh Thi Ph quay lại Australia sinh sống và cắt đứt mọi liên lạc với anh M. Vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, không ai quan tâm đến ai. Anh M xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Ph. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Trần Duy M và chị Huynh Thi Ph đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh M, xử cho anh M được ly hôn chị Huynh Thi Ph là phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

. Về con chung, tài sản chung: Anh M xác định vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung nên không đề nghị, do vậy Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Trường hợp chị Huynh Thi Ph có yêu cầu giải quyết về tài sản chung (nếu có căn cứ) thì có quyền làm đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để xem xét giải quyết bằng vụ án khác.

. Về án phí, lệ phí: Anh Trần Duy M phải chịu án phí sơ thẩm ly hôn và lệ phí ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật.

Vì những lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147, khoản 3 Điều 153, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228; điểm c khoản 6 Điều 477, khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Trần Duy M được ly hôn chị Huynh Thi Ph

2. Về án phí: Anh Trần Duy M phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2020/0004595 ngày 16/11/2021 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương.

3. Về lệ phí ủy thác tư pháp: Anh Trần Duy M phải chịu 200.000 đồng lệ phí ủy thác tư pháp, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 200.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2020/0004649 ngày 22/12/2021 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương và 1.015.607 đồng tiền chi phí thực tế thực hiện ủy thác tư pháp được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí thực tế 3.000.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2020/0004650 ngày 22/12/2021 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương (Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương đã chi trả cho cơ quan thẩm quyền của Australia). Hoàn trả anh Trần Duy M số tiền tạm ứng chi phí thực tế thực hiện ủy thác tư pháp còn lại là 1.984.393 đồng.

4. Về quyền kháng cáo: Anh Trần Duy M được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật; Chị Huynh Thi Ph được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật./.

Cỡ chữ