- Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp đồng mua bán vật tư nông nghiệp"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi i n của ông Lê Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 202 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 198/2022/DS-ST Ngày: 31- 10 -2022 “V/v tranh chấp dân sự hợp đồng mua bán tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
-
t
t : Ông Nguyễn Quang Bảo.
t
d :
1. Ông Trương Văn Hăng;
2. Bà Dương Thị Thúy Duy
- Thư k phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Huynh – Thư T a án nhân dân huy n An hú, t nh An Giang.
Trong ngày 31 tháng 10 năm 2022 tại trụ sở T a án nhân dân huy n An hú, t nh An Giang mở phiên t a xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 74/2022/TLST-DS ngày 10/6/2022 về vi c tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 722/2022/QĐXX - DSST ngày 29 tháng 9 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguy đơ : Ông Lê Văn K, sinh năm 1964 – Nơi cư trú: Tổ 3, ấp ĐK, xã QT, huy n An hú, t nh An Giang.
- Bị đơ : Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975 và ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1969 – Nơi cư trú: Tổ 4, ấp AK, xã K, huy n An hú, t nh An Giang.
(Ông K có mặt, bà Thuỷ, ông Đ vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn hởi i n và quá trình giải quyết tại T a án, ông K trình bày:
Vào năm 2020 ông có bán vật tư nông nghi p cho ông Đ, bà T nhiều lần để phục vụ làm rẫy. Quá trình mua bán hai bên đều có ghi sổ sách theo dõi vi c mua hàng, thanh toán sau khi thu hoạch vụ mùa. Tính đến hi n tại, ông Đ, bà T c n nợ lại 23.610.000 đồng và chưa thanh toán mặc dù đã nhắc nhở nhiều lần. Nay yêu cầu ông Đ, bà T cùng trả hoản nợ trên, hông tính lãi.
Bị đơn là ông Đ không có văn bản trình bày iến đối với yêu cầu của ông K, tuy nhiên tại biên bản hoà giải ngày 20/9/2022 ông thừa nhận vợ chồng mình có mua vật tư nông nghi p của ông K và hi n c n thiếu lại hoản tiền trên, xin trả dần do vụ mùa thất bát.
T a án đã thực hi n thủ tục công hai chứng cứ và h a giải nhằm tạo điều i n cho các đương sự thỏa thuận cách giải quyết vụ án nhưng do bà T vắng mặt, vì vậy hông thể tiến hành h a giải được. Tại phiên hoà giải ngày 20/9/2022 ông Đ thừa nhận vi c có mua hàng của ông K và c n nợ hoản tiền mà ông K trình bày.
Tại phiên t a, ông K trình bày: Vẫn giữ nguyên yêu cầu hởi i n, hông cung cấp thêm chứng cứ mới.
Ông Đ, bà Thuỷ vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau K nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định.
Về t ờ ệu - t
quyề g ả quyết vụ : Ông K hởi i n, yêu cầu ông Đ và bà T có nghĩa vụ liên đới trả hoản tiền mua vật tư nông nghi p c n thiếu, bị đơn có nơi cư trú tại huy n An hú. Căn cứ hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 và Điều 184 của Bộ luật tố tụng dân sự, đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng mua bán tài sản, c n trong thời hi u hởi i n và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n An hú.
Về v ệ vắ g ặt
đươ g sự: Ông Đ, bà T được tri u tập hợp l nhưng vắng mặt hông có l do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông, bà.
Xét về
du g vụ
: Hợp đồng mua bán tài sản giữa ông K với ông Đ, bà T mặc dù hông lập thành văn bản, tuy nhiên được ông Đ thừa nhận và xác lập trên nguyên tắc tự nguy n, phù hợp pháp luật. Mặc dù hông ghi nhận được iến bà T về vi c có cùng ông Đ mua vật tư nông nghi p của ông K nhưng được ông Đ xác nhận là vợ chồng ông có mua vật tư nông nghi p, c n nợ tiền chưa thanh toán. Căn cứ Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự, trường hợp này ông K hông phải chứng minh nghĩa vụ liên đới của bà T trong vi c thanh toán hoản nợ cùng ông Đ.
Do vậy, có căn cứ xác định ông Đ, bà T có mua vật tư nông nghi p của ông Đ và vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo Điều 440 Bộ luật dân sự, do vậy buộc ông Đ, bà T có nghĩa vụ trả cho ông K số tiền vốn là 23.610.000 đồng là có căn cứ.
Về g ĩ vụ trả lã : Do ông K hông yêu cầu, vì vậy hông xem xét giải quyết và hông đề cập trong phần quyết định.
Về ươ g t ứ t
to : Sẽ được xem xét ở giai đoạn Thi hành án khi bản án có hi u lực pháp luật.
Về
í: Ông Đ, bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Ông K hông phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 5, Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, các Điều 91, 202, 228, 244, 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 440 của Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 3 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hóa 14.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu hởi i n của ông Lê Văn K.
Buộc ông Huỳnh Văn Đ và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho ông K số tiền: 23.610.000 (Hai mươi ba tri u sáu trăm mười nghìn) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành đầy đủ hoản tiền nêu trên thì c n phải chịu lãi phát sinh do chậm thực hi n nghĩa vụ theo lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành.
Án phí: Ông Đ, bà Thuỷ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.180.500 (Một tri u một trăm tám chục nghìn năm trăm) đồng. Hoàn lại tạm ứng án phí cho ông K 590.000 (Năm trăm chín chục nghìn) đồng theo biên lai thu số 0007004 ngày 10/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n An hú.
Các đương sự được quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên t a hoặc vắng mặt K tuyên án được quyền háng cáo trong thời hạn trên ể từ khi nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại nơi cư trú.
ro g trườ g ợ bả , quyết đị đượ t à t eo quy đị tạ Đ ều 2 Luật t à
d sự t ì gườ đượ t à
d sự, gườ ả t à d sự ó quyề t ỏ t uậ t à , quyề y u ầu t à
, tự guyệ t à
oặ bị ưỡ g ế t à
t eo quy đị tạ
Đ ều 6, 7 và 9 Luật t à
d sự, t ờ ệu t à
đượ t ự ệ t eo quy đị tạ Đ ều 30 Luật t à
d sự./.
| * Nơi gửi: - TAND t nh AG (1); - VKS t nh AG (1); - VKS H.AP (2); - THA H.AP (1); - Các đương sự (5); - Lưu HS + VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quang Bảo |