vanban.org

Bản án 198/2018/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 29/08/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 29/08/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn B ch T1

2 S a một phần Bản án dân sự sơ th m số 13/2018/DS-ST ngày 19/3/2018 của Tòa án nhân dân huy n C t nh Đồng Tháp về phần án phí. 3 Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà Trần Thị C m T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyên đơn Trần Thị Cẩm T + bị đơn nguyễn Bạch T"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn B ch T1
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố t ng Dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố t ng Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 198/2018/DS-PT
Ngày: 29/8/2018
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng ê Hồng N c

Các Thẩm phán:

Ông Trần Ph c Hội

Ông Huỳnh Thanh Mỹ

- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trãi, Th ký Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp

- i di n Vi n i m át nh n d n t nh ồng Tháp: Ông Nguyễn Tấn Tài, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Trong các ngày 25 tháng 7, ngày 27 tháng 7, ngày 22 tháng 8 và ngày 29 tháng 8 năm 2018 t i tr s Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp xét x phúc th m công khai v án th lý số 65/2018/TLPT-DS ngày 03 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Do bản án dân sự sơ th m số 13/2018/DS - ST ngày 19 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân huy n C bị kháng cáo;

Theo Quyết định đ a v án ra xét x phúc th m số 178/2018/QĐ – PT ngày 18/6/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 171/2018/QĐ-PT, ngày 11/7/2018, giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị C m T, sinh năm 1972;

Địa ch : ấp A, xã B, huy n C, TP Hồ Chí Minh

Ng ời đ i di n theo ủy quyền của Bà T: Bà G, sinh năm 1957; Địa ch : khóm M, thị trấn M, huy n C, t nh Đồng Tháp

- Bị đơn: Bà Nguyễn B ch T1, sinh năm 1948;

Địa ch : ấp A, xã T, huy n C, t nh Đồng Tháp

Ng ời đ i di n theo ủy quyền của bà T1: ng ê Văn H, sinh năm 1990, địa ch : ph ờng S, TP C, t nh Đồng Tháp.

Ng ời kháng cáo: ng ê Văn H là ng ời đ i di n theo ủy quyền của bị đơn trong v án.

Có m t bà G, ông H. Riêng bà T có m t phiên tòa ngày 22/8/2018).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Trần Thị Cẩm T là bà G trình bày: Ngày 12/3/2016 (âl) bà T có cho bà T1 vay số tiền 100 000 000 đồng. Trả bằng hình thức trả góp, m c đích kinh doanh, bà T1 có đ a cho bà T giấy chứng nhận QSDĐ do bà T1 đứng tên để làm tài sản thế chấp, hai bên có làm biên nhận là giấy m ợn tiền có chữ ký của bà T và bà T1 Đến tháng 4/2017 bà T1 ch trả cho bà T đ ợc tổng số tiền vốn vay là 20 800 000 đồng Bà T xuống tận nhà của bà T1 để lấy và bà T1 giao trả tiền cho bà T, vi c trả tiền nhiều lần có ghi vào sổ theo dõi của bà T, vì bà T1 không yêu cầu nên bà T không có giao biên nhận cho bà T1 Từ tháng 4/2017 đến nay thì bà T1 không có trả tiền cho bà T nữa

Nay bà G đ i di n theo ủy quyền của bà T yêu cầu bà T1 trả số tiền vốn vay 79 200 000 đồng và 20 544 500 đồng tiền lãi Tổng cộng 99 744 500 đồng

Bà T biết bà H1 là con gái của bà T1 nh ng không yêu cầu đ a bà H1 tham gia tố t ng trong v án, ch yêu cầu bà T1 trả tiền Bà T xác nhận chữ ký trong biên nhận nợ là của bà T1 ký tr c m t bà T Đối v i giấy chứng nhận quyền s d ng đất của bà T1 thì bà T đồng ý trả cho bà T1 t i cơ quan Thi hành án dân sự huy n C.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Lê Văn H trình bày:

Bà T1 không có vay tiền của bà T. Sau khi nhận đ ợc thông báo th lý của Tòa án thì bà m i biết giấy chứng nhận quyền s d ng đất của mình bị mất và hi n do bà T đang giữ. Bà T1 không quen biết v i bà T và cũng không hiểu vì sao bà T có và giữ giấy chứng nhận quyền s d ng đất của mình Bà T1 cũng không có trả số tiền 20 800 000 đồng cho bà T. Ông H không xác định chữ ký trong giấy m ợn tiền có phải của bà T1 không nh ng ông H không yêu cầu tr ng cầu giám định Ông H cũng không yêu cầu đ a bà H1 tham gia tố t ng v i t cách là ng ời có quyền lợi, nghĩa v liên quan

Nay ông H đ i di n theo ủy quyền cho bà T1 không đồng ý theo yêu cầu của bà T và yêu cầu đ ợc nhận l i giấy chứng nhận quyền s d ng đất của mình

T i bản án dân sự số 13/2018/DS-ST ngày 19 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân huy n C đã x :

- Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà Trần Thị C m T. Bà Nguyễn B ch T1 phải trả cho bà T tổng số tiền vốn vay và lãi là 99 744 500 đồng

Ngoài ra, bản án dân sự sơ th m còn tuyên án phí, nghĩa v chậm thi hành án, h ng d n thi hành bản án và thời h n kháng cáo

Sau khi xét x sơ th m, ngày 03/4/2018, ông ê Văn H đ i di n theo ủy quyền của bà T1, kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ th m số 13/2018/DS-ST ngày 19/3/2018 của Tòa án nhân dân huy n C v i nội dung:

- Đ a bà H1 tham gia tố t ng v i t cách là ng ời có quyền lợi, nghĩa v liên quan;

- Không chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà T đối v i bà T1 và tuyên bố hợp đồng vay tài sản giữa bà T và bà T1 là vô hi u;

- Yêu cầu đ ợc nhận l i giấy chứng nhận quyền s d ng đất;

- Xem xét l i toàn bộ nội dung v án cấp sơ th m đã x .

- T i phiên tòa cấp phúc th m:

ng ê Văn H trình bày: Bà T1 huy n C còn bà T Thành phố Hồ Chí Minh nên không thể quen bà T mà vay tiền bà T đ ợc, ngoài ra bà T1 không có kinh doanh gì nên cũng không cần phải vay số tiền l n, nếu bà T1 có cần tiền thì có thể thế chấp vay ngân hàng cho lãi thấp, vi c bà T1 vay tiền của bà T là không có và bà T1 cũng không có thế chấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất cho bà T, nếu có thì hợp đồng thế chấp này cũng không hợp pháp Do đó bà T1 không đồng ý theo yêu cầu kh i ki n của bà T.

Bà G trình bày: Căn cứ vào biên nhận nợ thì bà T1 đã ký tên vào biên nhận nợ và t i phiên tòa thì ông H cũng thừa nhận là bà T1 có ký tên vào biên nhận Tuy hợp đồng thế chấp giữa bà T1 v i bà T không hợp l nh ng là nhằm đảm bảo cho số tiền mà bà T1 vay của bà T. Bà T1 ch trả đ ợc cho bà T số tiền vốn vay 20 800 000đ ch a trả lãi nên không thể nói là bà T cho bà T1 vay v i lãi suất cao Do đó, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn, đề nghị Hội đồng xét x giữ nguyên bản án sơ th m

Bà T trình bày: Khoảng tháng 02/2016 bà T1 có gọi đi n cho bà T hỏi vay số tiền 60 000 000 đồng, kêu bà T đ a tiền cho bà H1 là con bà T1 nhận thay, hai bên không có làm biên nhận Đến ngày 12/3/2016 thì bà T1 có đến hỏi vay thêm số tiền 40 000 000 đồng, tổng cộng 2 lần vay là 100 000 000 đồng bà T có làm biên nhận cho bà T1 ký t i nhà bà T, đồng thời bà T1 có giao giấy chứng nhận quyền s d ng đất của bà T1 cho bà T giữ để làm tin Do bà T ch cho một mình bà T1 vay tiền và ng ời ký tên trong biên nhận v i bà T ch có một mình bà T1 nên bà T ch yêu cầu bà T1 trả số tiền vốn vay và lãi tổng cộng là 99 744 500 đồng Bà T không yêu cầu bà H1 trả nợ

Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp phát biểu:

Về tố t ng: Từ khi th lý v án và quá trình giải quyết v án Th m phán th lý giải quyết v án đúng các quy định pháp luật Quá trình giải quyết v án và t i phiên tòa Hội đồng xét x phúc th m đã tiến hành đúng trình tự thủ t c tố t ng theo quy định pháp luật Các đ ơng sự chấp hành tốt nội quy phiên tòa

Về nội dung: Vi c Tòa án cấp sơ th m không đ a bà H1 tham gia tố t ng là thiếu t cách đ ơng sự do đó đề nghị hủy bản án dân sự sơ th m số 13/2018/DS-ST ngày 19/3/2018 của Tòa án nhân dân huy n C.

Sau khi nghiên cứu các tài li u và chứng cứ có trong hồ sơ, đ ợc th m tra t i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa và lời phát biểu của đ i di n Vi n kiểm sát:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét yêu cầu của ông ê Văn H đ i di n theo ủy quyền cho bà T1 về vi c yêu cầu đ a bà Nguyễn Thị T H1 tham gia tố t ng v i t cách là ng ời có quyền lợi, nghĩa v liên quan trong v án, Hội đồng xét x xét thấy:

Theo đơn kh i ki n, t i phiên tòa sơ th m và t i phiên tòa phúc th m nguyên đơn xác định ch kh i ki n yêu cầu bà Nguyễn B ch T1 trả số tiền vay và lãi tổng cộng là 99 744 500 đồng, bà T không yêu cầu bà H1 trả nợ. Bà T1 cũng không có yêu cầu gì đối v i bà H1 Do đó, Tòa án cấp sơ th m không đ a bà H1 tham gia tố t ng v i t cách là ng ời có quyền lợi nghĩa v liên quan là đúng quy định pháp luật Tr ờng hợp bà T1 có yêu cầu v i bà H1 thì đ ợc giải quyết bằng một v ki n dân sự khác.

Xét vi c ông H đ i di n theo ủy quyền cho bà T1 không đồng ý trả số tiền vốn vay và lãi tổng cộng là 99 744 500 đồng theo yêu cầu của bà T, Hội đồng xét x xét thấy: T i phiên tòa sơ th m ông H không xác định đ ợc chữ ký trong giấy m ợn tiền có phải của bà T1 không nh ng ông H không yêu cầu tr ng cầu giám định Tuy nhiên, t i phiên tòa phúc th m ông H thừa nhận chữ ký trong giấy m ợn tiền là của bà T1 điều này phù hợp v i lời khai của bà T và bà H1 đều xác định chữ ký trong giấy m ợn tiền là của bà T1 nhung ông H cho rằng khi bà T1 ký tên vào giấy m ợn tiền thì bà không biết nội dung là gì do bà đã cao tuổi, mắt mờ và do bị bà H1 g t là ký giấy để con bà H1 đi học TP Hồ Chí Minh ời trình bày này của ông H là không có căn cứ chấp nhận Đồng thời do bà T1 không có yêu cầu gì đối v i bà H1 nên Tòa án cấp sơ th m không xem xét giải quyết là đúng quy định pháp luật.

Do bà T1 đã ký tên vào giấy m ợn tiền v i bà T nên bà T1 phải có nghĩa v trả cho bà T số tiền vốn vay và lãi tổng cộng là 99 744 500 đồng theo yêu cầu của bà T là phù hợp v i quy định pháp luật

Từ những phân tích trên, Hội đồng xét x phúc th m xét thấy bản án của Tòa án cấp sơ th m buộc bà T1 trả 99 744 500 đồng, trong đó tiền vốn vay là 79 200 000 đồng và tiền lãi là 20 544 500 đồng là phù hợp nên giữ nguyên bản án dân sự sơ th m.

Đ i di n vi n kiểm sát đề nghị hủy bản án dân sự sơ th m là không có căn cứ nên không chấp nhận nh nhận định đã nêu trên.

Bà T1 là ng ời cao tuổi nên thuộc tr ờng hợp đ ợc miễn tiền án phí dân sự sơ th m, do đó s a bản án dân sự sơ th m về phần án phí.

Bà T1 đ ợc miễn tiền án phí phúc th m do bà là ng ời cao tuổi.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 308 và khoản 2 Điều 148 Bộ luật Tố t ng Dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ờng v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án

Tuyên Xử:

1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn B ch T1

2 S a một phần Bản án dân sự sơ th m số 13/2018/DS-ST ngày 19/3/2018 của Tòa án nhân dân huy n C t nh Đồng Tháp về phần án phí.

3 Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà Trần Thị C m T.

Buộc bà Nguyễn B ch T1 phải trả cho bà Trần Thị C m T tiền vốn vay là 79 200 000 đồng và tiền lãi là 20 544 500 đồng. Tổng cộng vốn vay và lãi là 99.744 500 đồng (chín m ơi chín tri u, bãy trăm bốn m ơi bốn ngàn, năm trăm đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án ch a thi hành xong thì hàng tháng còn phải chịu lãi bằng 50 mức lãi suất theo quy định t i khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 t ơng ứng v i thời gian ch a thi hành án đến khi thi hành án xong.

4 Về án phí dân sự sơ th m: Bà Nguyễn B ch T1 đ ợc miễn tiền án phí dân sự sơ th m do bà T1 là ng ời cao tuổi

Bà Trần Thị C m T không phải chịu án phí dân sự sơ th m. Hoàn l i cho bà 2 700 000 đồng tiền t m ứng án phí đã nộp theo biên lai số 03833 ngày 29/11/2017 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n C.

5 Về án phí dân sự phúc th m: Bà Nguyễn B ch T1 đ ợc miễn án phí dân sự phúc th m Bà Nguyễn B ch T1 đ ợc nhận l i 300 000 đồng tiền t m ứng án phí kháng cáo đã nộp theo biên lai số 04489 ngày 04/4/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n C.

6. Trong tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 uật Thi hành án dân sự s a đổi, bổ sung năm 2014 thì ng ời đ ợc thi hành án, ng ời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 uật Thi hành án dân sự s a đổi, bổ sung năm 2014 thời hi u thi hành án dân sự đ ợc thực hi n theo quy định t i Điều 30 uật Thi hành án dân sự s a đổi bổ sung năm 2014

7. Bản án phúc th m có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án ngày 29/8/2018)./.

Cỡ chữ