vanban.org

Bản án 197A/2018/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 25/09/2018 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 25/09/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo kêu oan c a b cáo Nguy n Th Bé H. Sửa ph n quyết nh c a bản án hình sự s thẩm về ph n h nh phạt.

Tu ên ố c o Ngu n Th Bé H phạm tộ “Cố gâ thư ng tích”. Áp dụng ểm hoản Đ ều 1 4; ểm b, s khoản 1, khoản Đ ều 51; Đ ều 4 Bộ luật hình sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Nguyễn Thị Bé H - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số đ…"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo kêu oan c a b cáo Nguy n Th Bé H. Sửa ph n quyết nh c a bản án hình sự s thẩm về ph n h nh phạt.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 197A/2018/HS-PT
Ngày: 25-9-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử ph c thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Ông Lê Hồng Nước

Các hẩ h n:

Ông Hu nh Thanh M

B Ngu n Th V nh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Hoàng Thanh Trúc – Thư T a n nhân dân t nh Đồng Th p.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Trung Đến - Kiểm sát viên.

Trong c c ng

v 25 tháng 9 năm 18, tại Trụ sở Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 134/2018/TLPT-HS ngày 05 tháng 7 năm 18 ố vớ c o Nguy n Th Bé H do c h ng c o c a c o ố vớ Bản n h nh sự s thẩm số: 08/2018 HS-ST ng 24 th ng 5 năm 18 c a T a n nhân dân huyện L.

-

có h n

Nguy n Th Bé H; sinh năm 1971 tại Đồng Tháp; N cư trú: Số 16x, khóm B, th trấn L, huyện L, Đồng Tháp; Nghề nghiệp: Mua n; Tr nh ộ văn h a: 9 1 ; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nữ; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: Việt Nam; Con ông Nguy n Văn H v

Phạm Th H; có chồng v a người con. Tiền sự: Ngày 28/7/2017 b Công an huyện L ra Quyết nh xử phạt vi phạm hành chính về hành vi h y hoại hoặc cố l m hư hỏng tài sản người khác; Tiền án: Không. Áp dụng biện pháp cấm

hỏ n cư trú ng 14/12/2017. B cáo có mặt tại phiên tòa.

N ười bào chữa cho b cáo H: Ông Lê Văn Ph l Luật sư c a Văn phòng Luật sư Lê Văn Ph thuộc Đo n Luật sư t nh An Giang.

B hại không kháng cáo: Nguy n Th Bạch D, s nh năm 1994. Đ a ch cư trú: Số 16x/x/x, ường V, Phường Y, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Đ a ch liên lạc: Số 3xA, khóm B, th trấn L, huyện L, t nh Đồng Tháp C mặt .

* N ười i đ nh: Nguy n Việt T – Trung tâm pháp y t nh Đồng Tháp v ng mặt .

* N ười làm chứng:

1. Ngu n Thanh Tuấn A, s nh năm 19 c mặt ;

2. Ngu n Thanh Tuấn E, s nh năm 1991 c mặt ;

C ng a ch : Số xA h m B, th trấn L, hu ện L, t nh Đồng Th p.

3. Tr n Phước Th T , s nh năm 1997 v ng mặt ;

Đ a ch : Ấp B1, H, hu ện C, t nh An G ang.

4. Tr n Th Th, s nh năm 19 v ng mặt ;

Đ a ch : h m BT 1, th trấn L, hu ện L, t nh Đồng Th p.

5. Phạm Th H, s nh năm 19 c mặt ;

Đ a ch : h m BT 1, th trấn L, hu ện L, t nh Đồng Th p.

6. Lê M nh C, s nh năm 19 c mặt ;

Đ a ch : h m B 1, th trấn L, hu ện L, t nh Đồng Th p.

7. Th Đ o Thanh H, s nh năm 19 9 v ng mặt ;

Đ a ch : 1 x h m B, th trấn L, hu ện L, t nh Đồng Th p.

8. Ngu n Th B, s nh năm 19 v ng mặt ;

Đ a ch : h m BT , th trấn L, hu ện L, t nh Đồng Th p.

9. Ngu n Kim Nh, s nh năm 19 (c mặt ;

Đ a ch : Ấp BH A, BTT, hu ện L, t nh Đồng Th p.

1 . Tr n Thanh Ph, s nh năm 19 7 v ng mặt ;

Đ a ch : 1 x h m BP, th trấn L, hu ện L, t nh Đồng Th p.

Ngườ tham g a tố tụng h c: Ông Đặng Đ nh D – Thư T a n hu ện L, t nh Đồng Th p c mặt .

Ngoài ra, trong vụ án Viện kiểm sát không kháng ngh .

NỘI NG V N:

h

i iệ

r n h ơ ụ n di n i n ại hi n a n i d n ụ n đư

như a

Do Nguy n Th Bé H ập bể t kính c a Nguy n Thanh Tuấn E nhưng chưa ồ thường, nên vào khoảng 20 giờ 30 phút ngày 21/8/2017, Tuấn E cùng với Tr n Phước Th, Nguy n Thanh Tuấn A và Nguy n Th Bạch D ến chợ L t m H ể nói chuyện. Khi gặp H, Tuấn E xuống nói chuyện vụ bồi thường tiền cái t , hai bên có cự cãi qua lại với nhau. Thấy vậy, D nói chen vào dẫn ến việc D và H cự cãi qua lạ , D

ến chỗ H hất bàn, H lấy tô ném v o D nhưng D né ược, D ông ến ẩu ả với H. Lúc này, tay trái c a H ang c m dao Thái Lan cán bằng gỗ dài 11, cm, lưỡi dao bằng kim loại màu tr ng dài 19cm có kh c chữ Kiwi-Brand, chiều rộng nhất 6cm, nhỏ nhất 3cm c mũ nhọn chém liên tục 03 cái từ trên xuống trúng v o v ng u và vùng trán c a D, nên D ông ến dùng hai tay xô H ngã xuống bồn hoa cạnh v ngồ è lên ngườ H, d ng ha ta nh nh ều cái trúng vào mặt và ngực c a H. H dùng tay phải n m tóc c a D, còn tay trái c m dao chém tiếp 02 cái trúng v o v ng u c a D. Thấy D b chém nên Tuấn A và Tuấn E chạy vào can ngăn. Tuấn E gỡ tay phải c a H ang n m tóc D ra, còn Tuấn A thì gỡ dao trên tay trái c a H ra thì b H chém trúng một cái vào ngón cái bàn tay trái c a Tuấn A gây tr ước. Sau

ược mọ ngườ can ngăn. D ược g a nh ưa ến Bệnh viện a hoa L cấp cứu v ều tr ến ngày 28/8/2017 thì xuất viện.

Vật chứng thu giữ tại hiện trường là con dao Thái Lan cán bằng gỗ dài 11, cm, lưỡi dao bằng kim loại màu tr ng dài 19cm có kh c chữ Kiwi-Brand, chiều rộng nhất 6cm, nhỏ nhất cm c mũ nhọn; nhiều mãnh vỡ tô bằng sành.

Tại bản kết luận pháp y về thư ng tích số 325/TgT ngày 02/11/2017 c a Trung tâm ph p Đồng Tháp kết luận ối với Nguy n Th Bạch D như sau: Ba sẹo vết thư ng ph n mềm v ng u sẹo lành; Sẹo vết thư ng ph n mềm v ng th dư ng - uô m phải sẹo lành, ảnh hưởng ến thẩm m . Tổng tỷ lệ thư ng tật là 14%.

Tại bản kết luận pháp y về thư ng tích số 05/TgT ngày 04/01/2018 c a Trung tâm ph p Đồng Tháp kết luận ối với Nguy n Th Bé H như sau:

Đa chấn thư ng ph n mềm hông ể lại dấu vết thư ng tích; than c n au v ng cổ- gáy khi vận ộng cuối – ngửa - ngh êng người. Tổng tỷ lệ thư ng tật 01%.

Ngày 23/8/2017 Nguy n Th Bạch D l m n êu c u xử lý hình sự ối với Nguy n Th Bé H, yêu c u bồ thường ch phí ều tr số tiền 345.000 ồng Ba trăm ốn mư lăm ngh n ồng); tiền ngày công lao ộng 07 ngày, một ng

.

ồng = 1.4 .

ồng (Một triệu bốn trăm ngh n ồng) và tổn thất tinh th n l 1 . .

ồng mười triệu ồng). Tổng cộng là 11.7 4.

ồng Mười một triệu bả trăm năm mư ốn ngh n ồng). Tại phiên tòa, Nguy n Th Bạch D vẫn giữ nguyên yêu c u bồ thường ối với b cáo H.

Trong qu tr nh ều tra, Nguy n Th Bé H yêu c u Nguy n Thanh Tuấn E bồ thường thu nhập thực tế b mất c a ng

n ch o v ô ông ta b mất trong qu tr nh nh nhau, nhưng cáo không có gì chứng minh. Tại phiên tòa, b c o c nh là không yêu c u Tuấn E bồ thường.

Đối với yêu c u bồ thường thiệt hại c a Nguy n Th Bạch D, b cáo H ch ồng ý bồ thường tiền thuốc và tiền ng công lao ộng, hông ồng ý bồ thường tiền tổn thất tinh th n.

Tạ ản n số 08/2018/HS-ST ng 24/5/2018 c a T a n nhân dân huyện L qu ết nh:

Tu ên ố: B c o Ngu n Th Bé H phạm tộ “Cố gâ thư ng tích hoặc gâ tổn hạ cho sức hỏe c a ngườ h c”.

Áp dụng ểm hoản Đ ều 1 4; ểm s khoản 1, khoản Đ ều 51 Bộ luật hình sự.

Xử phạt b cáo Nguy n Th Bé H

ha năm t . Thời hạn tù tính từ ngày b cáo chấp hành hình phạt.

Về tr ch nh ệm dân sự: Áp dụng Đ ều 9 Bộ luật dân sự;

Buộc Ngu n Th Bé H ồ thường cho Ngu n Th Bạch D 11.754.

ồng Mườ một tr ệu ả trăm năm mư ốn ngh n ồng .

Kể từ ng c

n êu c u thi hành án c a ngườ ược thi hành án ối với các khoản tiền phải trả cho ngườ ược th h nh n cho ến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qu nh tại khoản Đ ều 468 Bộ luật dân sự.

Ngoài ra, n s thẩm c n tu ên về xử lý vật chứng, n phí v qu ền h ng c o theo luật nh.

Ng 01 th ng 6 năm 18, c o Nguy n Th Bé H c

n h ng c o vớ nộ dung kêu oan.

Ngày 1 th ng năm 1 , b c o H c

n êu c u g m nh lại tỷ lệ thư ng tổn thư ng c a b hại.

Tạ ph ên t a, c o rút h ng c o ố vớ êu c u g m nh lạ tỷ lệ thư ng tật c a hạ , ch h ng c o êu oan v ề ngh h ản n s thẩm v v phạm tố tụng.

Tạ ph ên t a, ạ d ện V ện ểm s t T nh ph t ểu quan ểm: Đố vớ h nh v c a c o, T a n cấp s thẩm qu ết về tộ “Cố gâ thư ng tích” theo ểm hoản 2 Đ ều 134 Bộ luật h nh sự l c căn cứ, úng ngườ , úng tộ v úng qu nh c a ph p luật, hông oan cho c o. Tu nh ên, T a n hu ện L ph t h nh

ản n h c nhau, v phạm ngh êm trọng th tục tống ạt Bản n. Do , ề ngh Hộ ồng ét ử h n s thẩm, chu ển hồ s về T a n nhân dân hu ện L ét ử lạ .

Người bào chữa cho b cáo H phát biểu lời bào chữa: V Luật sư ồng t nh vớ ph t ểu c a V ện ểm s t về v ệc ề ngh h ản n s thẩm do ph t h nh

ản n h c nhau trong một vụ n. Tu nh ên, v Luật sư cho rằng do hạ c 4 ngườ ến h nh hung c o trước, h nh v c a c o H nhằm tự vệ, c o H rất hố hận nên nộp h c phục số t ền . .

ồng ể ồ thường cho hạ , c o thực h ện h nh v trong trạng th t nh th n ích ộng mạnh. h chém hạ th c o ch ứng tạ chỗ, c c c quan tố tụng chưa ều tra

chứng cứ dẫn ến oan sa v tỷ lệ 14 th hông phạm tộ Cố gâ thư ng tích trong trạng th t nh th n

ích ộng mạnh. Do , ề ngh Hộ ồng ét ử tu ên ố c o hông phạm tộ , h

ản n s thẩm số

1 HS-ST ng 4

1 c a T a n hu ện L, nh ch vụ n.

Trong ph n tranh luận, c o H thống nhất theo lờ o chữa c a v Luật sư, c o oan v ề ngh h n s thẩm.

NH N ĐỊNH CỦA T A N:

Trên c sở nộ dung vụ n, căn cứ v o c c t l ệu trong hồ s vụ n

ược tranh tụng tạ ph ên t a, Hộ ồng ét ử nhận nh như sau:

[1] Tại phiên tòa phúc thẩm, b cáo không thừa nhận hành vi phạm tội c a mình, cho rằng việc gâ thư ng tích cho hại là hành vi phòng vệ chính ng c a b cáo và thực hiện trong lúc tinh th n b ích ộng mạnh. Tuy nh ên, căn cứ vào lờ ha an u c a b cáo tạ c quan ều tra và tại phiên t a s thẩm, những lời khai này phù hợp với các chứng cứ khác có trong hồ s vụ án c sở c nh hành vi c a b c o như sau: Vào khoảng 20 giờ 30 phút ngày 21/8/2017, b cáo Nguy n Th Bé H và Nguy n Th Bạch D

ảy ra ô c ánh nhau do trước g ữa b cáo và em chồng c a b hại D có mâu thuẫn. Trong lúc nh nhau, b cáo H d ng dao Th Lan c n ằng gỗ, lưỡi dao bằng kim loại màu tr ng c mũ nhọn chém nhiều nh t v o u và mặt c a D gâ thư ng tích. Tỷ lệ tổn thư ng c thể c a hại D tạ thờ ểm g m nh là 14%.

[2] Xét kháng cáo kêu oan c a b cáo, Hộ ồng ét ử ét thấ , b cáo cho rằng việc gâ thư ng tích cho hạ ược thực hiện trong trạng thái tinh th n b ích ộng mạnh và phòng vệ chính ng nhưng căn cứ vào các lời ha an u c a b cáo th h hạ D ô c vớ c o l

c o d ng dao chém nh ều c về phía hạ , h hạ ngồ lên ngườ c a c o th

c o t ếp tục d ng dao chém về hạ , ch h chồng c a hạ l Tuấn A è ta c m dao c a c o lạ nên c o hông chém ược nữa. Chứng tỏ

c o muốn thực h ện h nh v ến c ng. V ệc c o cho rằng h nh v c a m nh l ph ng vệ chính ng l hông c căn cứ ể em ét. Mặc d , hạ c lỗ h nh c o trước nhưng ng lẽ ra b cáo phải kiềm chế bản thân ể có cách ứng xử hợp lý nhưng c o lạ lựa chọn sử dụng vũ lực ể g ả qu ết mâu thuẫn gâ tổn hạ ến sức hỏe c a hạ .

Ngo ra, b cáo H còn kháng cáo bổ sung êu c u h ản n s thẩm do Tòa án huyện L v phạm nghiêm trọng th tục tố tụng vì phát hành 02 bản án trong 01 vụ án. B cáo có cung cấp cho Tòa án T nh 02 bản án photo. Trong , 1 ản án có tuyên ph n hướng dẫn thi hành án, 01 bản án không tuyên ph n hướng dẫn thi hành án. B cáo và Luật sư cho rằng c quan tố tụng cấp s thẩm th ếu sót trong việc thu giữ vật chứng là khúc cây vuông và nón bảo hiểm vì cho rằng â l vật chứng quan trọng ể c nh b cáo có phạm tội hay không.

Qua quá trình xét hỏi b c o H cũng như Thư ký phiên tòa cấp s thẩm ược triệu tập ến ph ên t a ều c nh Tòa án huyện L có tống ạt cho b cáo H 02 Bản án vì sau khi tống ạt bản án cho b cáo thì phát hiện thiếu ph n hướng dẫn th h nh n nên l ên hệ b cáo thu hồi lại vì mới ch phát hành cho một mình b cáo và có hỏi b cáo có photo bản n chưa th cáo trả lời chưa photo.

Hộ ồng xét xử xét thấy, việc Tòa án huyện L phát hành 02 bản án cho b cáo là có thật v

v phạm tố tụng nhưng vi phạm này không ảnh hưởng nghiêm trọng ến vụ n, hông l m tha ổi nội dung vụ n. H n nữa, nội dung ch nh sửa c a bản án tống ạt lại cho b cáo không ảnh hưởng ến quyền lợi c a b cáo. Tu nh ên, T a n cấp s thẩm c n rút nh ngh ệm, h ph t h ện ản n c sa s t th c n thông o sửa chữa, ổ sung ản n theo úng qu nh c a ph p luật.

Đối với 01 khúc cây vuông và 01 nón bảo hiểm: Theo lời khai c a những người làm chứng thì ha vật n có ở hiện trường nhưng hông sử dụng trong quá trình xô xác giữa b cáo và b hạ , hông gâ thư ng tích cho a nên không phải là vật chứng c a vụ án. Việc c quan ều tra không thu giữ không ảnh hưởng ến việc giải quyết vụ án.

[3] V vậ , ố vớ h nh v c a c o T a n cấp s thẩm ét ử về tộ “Cố gâ thư ng tích” theo ểm hoản 2 Đ ều 134 Bộ luật h nh sự, là có căn cứ, úng ph p luật.

[4] Hành vi c a b cáo là vi phạm pháp luật, xâm phạm ến sức khỏe c a ngườ h c ược pháp luật bảo vệ. B cáo sử dụng hung khí nguy hiểm là con dao Thái Lan chém v o v ng u và vùng trán c a b hại tỷ lệ tổ thư ng l 14%, ảnh hưởng thẩm m . Hành vi c a b cáo là nguy hiểm cho xã hộ , xâm phạm trực tiếp ến sức khỏe c a ch D, ồng thời gây ảnh hưởng ấu ến tình hình trật tự tr an tại a phư ng, gâ ôn ao trong qu n chúng nhân dân. H nh v c a c o c n th ết c ch l

c o ra hỏ

hộ một thờ g an nhất nh ể cả tạo, g o dục c o v c t c dụng răn e, ph ng ngừa chung trong hộ .

[5] Xét thấ mức h nh phạt m T a n cấp s thẩm tu ên ố vớ c o l thỏa ng ối với hành vi phạm tội c a b cáo. Tu nh ên, sau h n s thẩm tu ên c o c nộp số t ền . .

ồng ể h c phục hậu quả cho hạ , ét thấ â l t nh t ết mớ ở cấp phúc thẩm nên c n em ét g ảm nhẹ một ph n h nh phạt cho c o.

[6] Tạ ph ên t a, c o rút êu c u g m nh lạ tỷ lệ tổn thư ng c thể c a hạ Ngu n Th Bạch D nên Hộ ồng ét ử hông ặt ra em ét.

[7] Từ những phân tích trên, Hộ ồng ét ử hông thống nhất vớ quan ểm c a v ạ d ện V ện ểm s t T nh, hông chấp nhận h ng c o êu oan c a c o nhưng g ảm cho c o một ph n về h nh phạt. Sửa ph n Qu ết nh c a ản n h nh sự s thẩm về ph n h nh phạt ối với b cáo H. Không chấp nhận lời bào chữa c a v Luật sư như ph n trên nhận nh.

[8] Do g ảm nhẹ h nh phạt cho c o nên c o không phả ch u n phí h nh sự phúc thẩm.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o ểm b khoản 1 Đ ều 355; ểm c hoản 1 Đ ều 357 c a Bộ luật tố tụng hình sự.

Không chấp nhận kháng cáo kêu oan c a b cáo Nguy n Th Bé H. Sửa ph n quyết nh c a bản án hình sự s thẩm về ph n h nh phạt.

Tu ên ố c o Ngu n Th Bé H phạm tộ “Cố gâ thư ng tích”.

Áp dụng ểm hoản Đ ều 1 4; ểm b, s khoản 1, khoản Đ ều 51; Đ ều 4 Bộ luật hình sự.

Xử phạt b cáo Nguy n Th Bé H 1 năm 9 th ng tù. Thời hạn tù tính từ ngày b cáo chấp hành hình phạt.

Về tr ch nh ệm dân sự: Áp dụng Đ ều 9 Bộ luật dân sự;

Buộc cáo Nguy n Th Bé H bồ thường cho b hại Nguy n Th Bạch D số tiền 11.7 4.

ồng Mười một triệu bả trăm năm mư ốn nghìn ồng).

T ếp tục quản l số t ền . .

ồng theo B ên la thu số

1 ng 11 9 1 c a Ch cục th h nh n dân sự hu ện L ể ảm ảo th h nh n cho hại.

ể từ ng c

n êu c u th h nh n m ên phả th h nh n chưa th h nh ong th h ng th ng c n phả ch u t ền l ằng

mức l suất theo qu nh tạ hoản 1 Đ ều 4 Bộ luật dân sự năm 1 tư ng ứng vớ thờ g an chưa th h nh n ến h th h nh n ong.

Về án phí: B cáo Nguy n Th Bé H hông phả ch u n phí h nh sự phúc thẩm, phả ch u 4 .

ồng n phí dân sự s thẩm.

Các ph n khác c a quyết nh n s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

Trong trường hợp bản án, quyết nh ược th h nh theo qu nh tại Đ ều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa ổ , ổ sung năm 14 th ngườ ược thi h nh n, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo qu nh tạ c c Đ ều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa ổ , ổ sung năm 14 thờ h ệu th h nh n dân sự ược thực hiện theo qu nh tại Đ ều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa ổ , ổ sung năm 14.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

N i nh n:

TM HỘI ĐỒNG T

H C TH M

- TANDTC Vụ GĐKT1-Vụ 1

TH M H N – CHỦ T A HI N T A

- Ban Nộ chính T nh y:

- Sở Tư ph p T nh;

- VKSND T nh;

- C quan THAHS Công an T nh;

- Trạ tạm g am Công an T nh (01 bản);

Đ

- TA-VKS-THADS huyện L;

- CQCSĐT Công an huyện L;

- B c o, b hại;

- Phòng hồ s ngh ệp vụ Công an T nh;

Lê Hồng Nước

- Phòng KTNV-THA.TA T nh;

- Lưu: VT, HSVA Trúc .

Cỡ chữ