- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| * Bản án số: ……/2023/HNGĐ-ST Ngày 15-03-2023 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Nguyễn Văn Thư.
Bà Trần Thị Thanh Vân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu Linh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Nguyễn Huyền My - Kiểm sát viên Viện Kiểm Sát nhân dân quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Ngày 15-03-2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1283/2022/TLST-HNGĐ ngày 20/12/2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/02/2023 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thu P, sinh năm 1985; HKTT: phường P, quận B, Thành phố Hà Nội;
Có mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1984; HKTT: phường P, quận Đ, Thành phố Hà Nội; Hiện đang thi hành án tại Trại giam S, xã C, huyện B, Thành phố Hà Nội.
Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, chị Ngô Thu P trình bày như sau: Chị Ngô Thu P và anh Nguyễn Ngọc T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 09/09/2011 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận B, Thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại: phường T, quận B, Thành phố Hà Nội sau đó chuyển đến phường P, quận B, Thành phố Hà Nội.
Vợ chồng anh chị chung sống với nhau được một khoảng thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không phù hợp tính cách khác biệt quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Từ đó vợ chồng sống lạnh nhạt không có tình cảm, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân.
Nay chị Ngô Thu P xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, chị Ngô Thu P đề nghị tòa án giải quyết cho chị Ngô Thu P được thuận tình ly hôn với anh Nguyễn Ngọc T .
- Về con chung: Chị Ngô Thu P và anh Nguyễn Ngọc T có 02 con chung là: cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 04/01/2013; cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 15/06/2015. Ly hôn, chị Ngô Thu P đề nghị Tòa án giải quyết để chị Ngô Thu P trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung cháu Nguyễn Phương L và cháu Nguyễn Bảo N. Không yêu cầu anh Nguyễn Ngọc T phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Ngô Thu P.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Ngô Thu P và anh Nguyễn Ngọc T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Ngô Thu P và anh Nguyễn Ngọc T không có nợ chung (không vay nợ của ai và không cho ai vay nợ), không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Ngô Thu P tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm.
Chị Ngô Thu P không có tài liệu, chứng cứ gì cung cấp thêm cho Tòa án, ngoài ra không yêu cầu gì khác.
Tại Bản tự khai, anh Nguyễn Ngọc T trình bày:
- Về tình cảm: anh Nguyễn Ngọc T và chị Ngô Thu P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 09/09/2011 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận B, Thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại địa chỉ: phường P, quận B, Thành phố Hà Nội.
Vợ chồng chung sống với nhau được một khoảng thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không phù hợp tính cách khác biệt quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Từ đó vợ chồng sống lạnh nhạt không có tình cảm, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân.
Nay anh Nguyễn Ngọc T xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, đề nghị tòa án giải quyết cho anh Nguyễn Ngọc T được thuận tình ly hôn với chị Ngô Thu P.
- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Ngô Thu P có 02 con chung là: cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 04/01/2013; cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 15/06/2015. Ly hôn, anh Nguyễn Ngọc T đồng ý để chị Ngô Thu P trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung cháu Nguyễn Phương L và cháu Nguyễn Bảo N. Anh Nguyễn Ngọc T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Ngô Thu P.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Ngô Thu P và anh Nguyễn Ngọc T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Ngô Thu P và anh Nguyễn Ngọc T không có nợ chung (không vay nợ của ai và không cho ai vay nợ), không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc T đồng ý để chị Ngô Thu P tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm.
Anh Nguyễn Ngọc T không có tài liệu, chứng cứ gì cung cấp thêm cho Tòa án, ngoài ra anh Nguyễn Ngọc T không còn yêu cầu gì khác.
Quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Ngọc T trình bày anh hiện đang thi hành án tại Trại giam S, xã C, huyện B, Thành phố Hà Nội nên không thể đến Tòa án được, anh có đơn xin vắng mặt tham gia tố tụng, không yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu chứng cứ gì khác.
Tại phiên tòa, Chị Ngô Thu P vẫn giữ nguyên quan điểm trong Đơn khởi kiện và trong Bản tự khai gửi cho Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Đối với đương sự vắng mặt, Tòa án đã thực hiện việc thông báo và tống đạt văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của chị Ngô Thu P. Chấp nhận cho chị Ngô Thu P được ly hôn anh Nguyễn Ngọc T; Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Ngô Thu P có 02 con chung là: cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 04/01/2013 và cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 15/06/2015; giao chị Ngô Thu P trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung cháu Nguyễn Phương L và cháu Nguyễn Bảo N. Anh Nguyễn Ngọc T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Ngô Thu P; Tài sản chung, nợ chung: Ngô Thu P và anh Nguyễn Ngọc T không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét; Về án phí: Ngô Thu P chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Đây là vụ án hôn nhân gia đình về việc tranh chấp ly hôn, do thời điểm trước khi đi thi hành án tại Trại giam S, xã C, huyện B, Thành phố Hà Nội, bị đơn là anh Nguyễn Ngọc T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại phường P, quận B, Thành phố Hà Nội và bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Ngọc T.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Ngày 09/09/2011, Chị Ngô Thu P và anh Nguyễn Ngọc T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có tìm hiểu nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận B, Thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được một khoảng thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là tính cách và quan điểm sống bất đồng, không tìm được tiếng nói chung. Anh Nguyễn Ngọc T phạm tội và hiện đang thi hành án phạt tù tại Trại giam S, xã C, huyện B, Thành phố Hà Nội. Nay chị Ngô Thu P xác định tình cảm vợ chồng không còn, thực tế vợ chồng không đoàn tụ được, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy chị Ngô Thu P yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Ngọc T là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Chị Ngô Thu P và anh Nguyễn Ngọc T đều xác nhận anh chị có 02 con chung là: cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 04/01/2013, cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 15/06/2015. Ly hôn, anh chị thỏa thuận để chị Ngô Thu P trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Phương L và cháu Nguyễn Bảo N. Anh Nguyễn Ngọc T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Ngô Thu P. Hội đồng xét xử xác định các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và sự thỏa thuận này bảo đảm được quyền lợi chính đáng của con chung và các bên đương sự, phù hợp với các quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị Ngô Thu P và anh Nguyễn Ngọc T đều xác nhận anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xét.
Về nợ chung: Chị Ngô Thu P và anh Nguyễn Ngọc T đều xác nhận anh chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Chị Ngô Thu P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0071266 ngày 20/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội).
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình của chị Ngô Thu P đối với anh Nguyễn Ngọc T;
Chị Ngô Thu P được ly hôn anh Nguyễn Ngọc T.
2. Về con chung: Chị Ngô Thu P và anh Nguyễn Ngọc T có 02 con chung là: cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 04/01/2013, cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 15/06/2015. Giao cho chị Ngô Thu P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phương L và cháu Nguyễn Bảo N. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Ngọc T.
3. Về tài sản chung (Động sản, bất động sản): Chị Ngô Thu P và anh Nguyễn Ngọc T xác định không có. Ly hôn, anh chị không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
4. Về nợ chung: Chị Ngô Thu P và anh Nguyễn Ngọc T xác định không có vay nợ chung của ai và không cho ai vay nợ chung. Ly hôn, anh chị không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
5. Về án phí: Chị Ngô Thu P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0071266 ngày 20/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội).
Án xử công khai vắng mặt anh Nguyễn Ngọc T. Chị Ngô Thu P và anh Nguyễn Ngọc T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND quận Đống Đa; -Chi cục THADS Đống Đa; - UBND P, Đống Đa; -TAND Thành phố Hà Nội; -Lưu: HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Sơn |