- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự và văn bản; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 100 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 197/2024/DS-PT Ngày: 23-4-2024 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán nhà; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hợp đồng vay; tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu; yêu cầu thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Phước Hội
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Thị Võ Trinh
Bà Kiều Kim Xuân
- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hồng Diễm – Thư T a án nhân dân t nh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Trang - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 29/01/2024; ngày 29/02/2024; ngày 23/4/2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công hai vụ án dân sự phúc thẩm thụ l số: 253/2023/TLPT- DS ngày 09 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng mua bán nhà; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hợp đồng vay; tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu; yêu cầu thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 24/2023/DS-ST ngày 03/7/2023 của T a án nhân dân thành phố S, t nh Đồng Tháp bị háng cáo; háng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 451/2023/QĐPT-DS ngày 08 tháng 12 năm 2023 giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Tôn Văn Q, sinh năm: 1980.
Địa ch : Số A, h m Tân H, phư ng An H, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
- Ng i đ i di n theo ủy quy n của anh Q là chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm: 1985. (C mặt)
Địa ch : Số A, Khóm A, Phư ng A, thành phố C, t nh Đồng Tháp (theo hợp đồng ủy quyền ngày 27/6/2023).
2. Bị đơn:
2.1. Ông Nguyễn Hữu N, sinh năm: 1966.
2.2. Bà Lê Thị M Ng, sinh năm: 1965.
C ng địa ch : Số C, ấp Khánh H, x Tân K, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
- Ng i đ i di n theo ủy quy n của ông N, bà M Ng là ông Hứa Văn Đ, sinh năm: 1967. (C mặt)
Địa ch : Số B, ấp Khánh N, x Tân K, thành phố S, t nh Đồng Tháp (theo hợp đồng ủy quyền ngày 15/3/2021).
3. Ngư i có quy n l i, ngh a v liên quan:
3.1. Ông Nguyễn Phước S, sinh năm: 1960. (Vắng mặt)
3.2. Bà Trần B ch N, sinh năm: 1959. (Vắng mặt)
C ng địa ch : T 8, ấp B nh P, x B nh T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
3.3. Ph ng Công chứng A t nh Đồng Tháp. (Vắng mặt)
- Ng i đ i di n theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn P, chức vụ Trưởng Ph ng Công chứng A t nh Đồng Tháp.
Địa ch : Số A, Kh m A, Phư ng A, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
3.4. Ủy ban nhân dân thành phố S. (Xin vắng mặt)
Địa ch : Số A, Kh m A, Phư ng A, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
- Ng i đ i di n theo ủy quy n: Ông B i Thanh S, chức vụ Ph Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố S.
3.5. Chị Trương Hồng Th, sinh năm: 1978. (Vắng mặt)
Địa ch : Số D, h m Tân H, phư ng An H, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
3.6. Anh Nguyễn Hoàng H, sinh năm: 1984. (Vắng mặt)
3.7. Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm: 1989. (Vắng mặt)
C ng địa ch : Số X, ấp Khánh H, x Tân K, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
3.8. Chị Nguyễn Thị M N, sinh năm: 1986. (Vắng mặt)
3.9. Anh Nguyễn Thế B, sinh năm: 1989. (Vắng mặt)
C ng địa ch : Số Z, ấp Khánh N, x Tân K, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
3.10. Ch a Thư ng Q. (Vắng mặt)
- Ng i đ i di n: Ông Võ Văn H (Võ Văn H), sinh năm 1960 – Trụ tr chùa.
Địa ch : Số R, ấp Khánh H, x Tân K, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
3.11. Ông Nguyễn Văn P, sinh năm: 1956. (Vắng mặt)
Địa ch : Số O, ấp Khánh H, x Tân K, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
3.12. Bà Trần Ngọc S, sinh năm: 1961. (Vắng mặt)
Địa ch : Số S, ấp B nh H, x B nh T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
3.13. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1961. (Vắng mặt)
Địa ch : Số U, Khóm U, Phư ng U, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
3.14. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1971. (Vắng mặt)
Địa ch : Số N, ấp Khánh H, x Tân K, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
. Ng i háng cáo: Anh Tôn Văn Q là nguyên đơn;
5. Ng i háng nghị: Viện trưởng Viện iểm sát t nh Đồng Tháp.
NỘI D NG V ÁN:
- Ngư i đại diện c a nguyên đơn tr nh ày:
Vào hoảng ngày 01/01/2016 ông N, bà M Ng c th a thuận bán cho anh Q thửa đất số 185 và căn nhà trên đất với số tiền t ng cộng là 150.000.000đồng, lúc đ ông N c đưa anh Q xem bản phô tô giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất số 185 do ông N đứng tên, hông c đưa anh Q xem bản ch nh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đến sáng ngày 08/01/2016 hi ra Ph ng công chứng A t nh Đồng Tháp để công chứng hợp đồng th anh Q mới biết thửa đất số 185 do ông S đ đứng tên quyền sử dụng đất; lúc đ anh Q, ông N, bà M Ng, ông S, bà B ch N th a thuận thống nhất ông S, bà B ch N hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (HĐCNQSDĐ) thửa đất số 185 cho anh Q, anh Q trả số tiền mua nhà, đất 150.000.000đồng cho ông N để ông N trả cho ông S.
Sau hi hợp đồng công chứng xong hi ra ph a trước ph ng công chứng ông N yêu cầu anh Q đưa số tiền 68.000.000đồng cho ông S (nhưng việc giao dịch trước đ giữa ông N, bà Lê Thị M Ng với ông S, bà Trần B ch N như thế nào th anh Q hông biết, anh Q đưa số tiền 68.000.000đồng cho ông S là tiền anh Q trả mua nhà, đất của ông N, bà M Ng, lẽ ra anh Q đưa cho ông N, bà M Ng; nhưng ông N yêu cầu anh Q đưa cho ông S nhận), khi anh Q đưa tiền cho ông S nhận, ông S c viết biên nhận nhận tiền ngày 08/01/2016, biên nhận này là do ông S tự viết nội dung và ghi họ tên. Đến chiều ngày 08/01/2016 tại nhà ông N, bà M Ng th anh Q c trả thêm 82.000.000đồng c n lại cho ông N, bà M Ng nhận cộng với số tiền 68.000.000đồng ông N yêu cầu anh Q đưa cho ông S lúc sáng, t ng cộng là 150.000.000đồng, lúc nhận thêm 82.000.000đồng ông N, bà M Ng c
tên vào "Giấy mua bán tài sản" ngày 08/01/2016.
Đến ngày 02/02/2016 anh Q được đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 185. Do th i điểm đ anh Q chưa c nhu cầu sử dụng nhà và thửa đất 185 này nên anh Q đồng để ông N, bà M Ng tạm ở lại nhà và đất một th i gian nhưng hông n i rõ th i gian bao lâu (ch n i ở đến lúc ông ngoại anh Q qua đ i th giao trả lại), anh Q đồng để ông N, bà M Ng ở lại nhà, đất để chăm lo cho ông ngoại anh Q, nhưng do ông N, bà M Ng hông chăm lo, nên đến hoảng tháng 10/2020 anh Q c yêu cầu ông N, bà M Ng di d i tài sản trả lại nhà, đất cho anh Q sử dụng, nhưng ông N, bà M Ng hông đồng , nên anh Q nộp đơn tranh chấp đến UBND x Tân K yêu cầu h a giải, nhưng h a giải hông thành, anh Q nộp đơn hởi iện đến T a án.
Nay anh Q yêu cầu ông N và bà M Ng, anh Nguyễn Hoàng H, chị Nguyễn Thị Kim C liên đới di d i tài sản giao trả lại cho anh Q thửa đất số 185, t bản đồ số 35, qua đo đạc thực tế thể hiện các mốc M1 – M2 – M3 – M4 – M5 – M1, diện t ch 799,5m2 và căn nhà trên thửa đất 185; anh Q đồng cho ở thêm th i gian 03 tháng và đồng hỗ trợ chi ph di d i là 20.000.000đồng. Đối với yêu cầu phản tố của ông N, bà M Ng thì anh Q hông đồng .
Khoảng năm 2018 – 2019 anh B và chị N c san lắp cát trên một phần thửa đất số 185, với số tiền san lắp cát anh Q nghe anh B, chị N n i lại là 16.000.000đồng. Do anh B, chị N hông c yêu cầu g đối với phần cát san lắp này, nên anh Q hông yêu cầu giải quyết trong vụ án này, nếu sau này c tranh chấp sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ iện hác.
Trong trư ng hợp HĐCNQSDĐ ngày 22/5/2015 giữa ông N, bà M Ng và ông Nguyễn Phước S vô hiệu; HĐCNQSDĐ ngày 08/01/2016 giữa ông Nguyễn Phước S, bà Trần B ch N và anh Q vô hiệu th anh Q yêu cầu trả lại giá trị quyền sử dụng đất cho anh Q th i điểm năm 2023, anh Q hông c tranh chấp, hông c yêu cầu g về các hoản thuế đ nộp trước đây và 02 ngôi mộ c trên đất. Ngoài ra, anh Q không c yêu cầu g hác.
- Theo đơn phản tố và tại phiên tòa ngư i đại diện theo y quy n c a ị đơn tr nh ày:
Trước đây, vào năm 2014 ông N bị bệnh ung thư dạ dày, rất cần tiền để điều trị bệnh, nên ngày 22/5/2015 ông N, bà M Ng vay của ông S số tiền 50.000.000đồng với l i suất 3.000.000đồng/tháng, hi vay tiền ông N, bà M Ng c thế chấp cho ông S thửa đất số 185, t bản đồ số 35 do ông N đứng tên giấy chứng nhận. H nh thức thế chấp là ông N, bà M Ng ra Phòng công chứng số 2 t nh ĐồngTháp hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ thửa đất số 185 qua cho ông S đứng tên, đồng th i th a thuận sau hi ông N, bà M Ng trả xong tiền vốn vay và tiền l i cho ông S thì ông S c ng với ông N, bà M Ng ra Phòng công chứng số 2 t nh Đồng Tháp vào văn bản th a thuận về việc hông thực hiện HĐCNQSDĐ cho ông S, ông S sẽ trả lại cho ông N, bà M Ng bản ch nh giấy chứng nhận QSDĐ.
Do ông N bị bệnh hông c tiền, nên từ hi vay tiền của ông S ngày 22/5/2015 đến ngày 08/01/2016 ông N, bà M Ng hông trả tiền vốn vay, tiền lãi vay cho ông S lần nào. Đến đầu tháng 01/2016 anh Q thấy ông N, bà M Ng h hăn nên anh Q cho ông N, bà M Ng mượn tiền để trả vốn, trả l i cho ông S; anh Q đ trả cho ông S tiền vốn vay, tiền l i vay thay cho ông N, bà M Ng gồm 50.000.000đồng tiền vốn vay và 24.000.000đồng tiền l i vay (từ ngày 22/5/2015 đến ngày 08/01/2016 là 08 tháng x 3.000.000đồng/tháng = 24.000.000đồng), t ng cộng là 74.000.000đồng, hi anh Q đưa số tiền 74.000.000đồng cho ông S thì c làm giấy t biên nhận hay không thì ông N, bà M Ng hông biết. Đến ngày 11/01/2016 anh Q có cho ông N, bà M Ng mượn thêm 26.000.000đồng để ông N điều trị bệnh; nên cộng tiền anh Q trả cho ông S và tiền anh Q đưa trực tiếp cho ông N, bà M Ng mượn t ng cộng hai hoản là 100.000.000đồng.
Anh Q cho rằng số tiền 100.000.000đồng cho ông N, bà M Ng mượn như trên là tiền anh Q vay ngân hàng để cho vay lại, nên buộc ông N, bà M Ng phải đ ng l i vay là 35.000đồng/100.000.000đồng/ngày và ông N, bà M Ng đ đ ng l i vay 35.000đồng/100.000.000đồng/ngày cho anh Q từ ngày vay 11/01/2016 đến ngày 01/02/2020 (bà M Ng đưa tiền l i vay cho vợ anh Q là chị T nhận), sau đ hông tiếp tục đ ng l i, chưa trả tiền vốn vay lần nào cho đến nay. Khi bà M Ng đ ng tiền l i vay cho chị T nhận hông c làm giấy t , hay biên nhận g . Nay ông N hông đồng với yêu cầu hởi iện của anh Q. Ông N c đơn yêu cầu phản tố như sau:
- Tuyên bố vô hiệu HĐCNQSDĐ ngày 22/5/2015 giữa ông N, bà M Ng và ông S, v đây là hợp đồng giả cách của hợp đồng vay mượn tiền c thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất.
- Yêu cầu thu hồi giấy chứng nhận QSDĐ đ cấp cho ông S số b a CB 623430, số vào s CH05877 do UBND thành phố S cấp ngày 27/11/2015. Do hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông N, bà M Ng và ông S bị tuyên vô hiệu.
- Yêu cầu tuyên bố vô hiệu HĐCNQSDĐ ngày 08/01/2016 giữa ông S, bà Bích N và anh Q, v đây là hợp đồng giả cách của hợp đồng vay mượn tiền c thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất.
- Yêu cầu thu hồi giấy chứng nhận QSDĐ đ cấp cho anh Q số b a CC 752741, số vào s CH06059 do UBND thành phố S cấp ngày 02/02/2016. Do HĐ CNQSDĐ giữa ông S, bà Bích N và anh Q bị tuyên vô hiệu.
- Công nhận cho ông N, bà M Ng tiếp tục quản l , sử dụng thửa đất số 185, t bản đồ số 35 qua đo đạc thực tế gồm các mốc M1 – M2 – M3 – M4 – M5 – M1, diện t ch 799,5m2. Ông N đồng c ng với bà M Ng trả lại cho anh Q số tiền 100.000.000đồng và đ ng l i theo l i suất Ngân hàng từ ngày 01/02/2020 trở về sau.
Khoảng năm 2018, 2019 anh B và chị N c san lắp cát trên một phần thửa đất số 185, số tiền san lắp cát là bao nhiêu th ông N, bà M Ng hông biết. Do anh B, chị N hông c yêu cầu g đối với phần cát san lắp này, nên ông N, bà M Ng hông yêu cầu giải quyết trong vụ án này, nếu sau này c tranh chấp sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ iện hác.
Trong trư ng hợp HĐCNQSDĐ ngày 22/5/2015 giữa ông N, bà M Ng và ông S vô hiệu; HĐCN QSDĐ ngày 08/01/2016 giữa ông S, bà Bích N và anh Q vô hiệu thì ông N, bà M Ng hông c tranh chấp, hông c yêu cầu g về số tiền vốn vay, tiền l i vay mà trước đây ông N, bà M Ng đ trả cho ông S, bà Bích N; Ông N hông c tranh chấp, hông c yêu cầu g về các hoản thuế đ nộp trước đây, cũng hông c tranh chấp, hông c yêu cầu g về 02 ngôi mộ c trên đất. Ngoài ra, ông N hông c
iến, yêu cầu g hác.
Ngư i đại diện theo y quy n c a ị đơn à Lê Thị Mỹ Ng trình bày: Bà M Ng thống nhất nhất iến, trình bày yêu cầu của ông N. Ngoài ra bà không có yêu cầu g hác.
- Những ngư i có quy n l i, ngh a v liên quan tr nh ày:
+ Ông Nguyễn Phước S có đơn yêu cầu vắng mặt, nhưng ông có ý kiến như sau:
Trước đây ngày 22/5/2015 ông có cho ông N, bà M Ng vay số tiền 50.000.000đồng, l i vay th a thuận là bao nhiêu th ông hông nhớ (do sự việc đ quá lâu), th i hạn vay th a thuận là hoảng 5 tháng ể từ lúc vay. Khi vay tiền ông N, bà M Ng c thế chấp cho ông S thửa đất số 185, t bản đồ số 35, h nh thức thế chấp là ông N, bà M Ng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 22/5/2015 cho ông S, trong ngày 22/5/2015 ông S đ giao đủ số tiền vốn vay 50.000.000đồng cho ông N, bà M Ng. Do trong HĐCNQSDĐ c ghi phải đăng QSDĐ trong th i hạn 30 ngày ể từ ngày hợp đồng được công chứng, chứng thực, nếu quá th i hạn, hợp đồng hông c n giá trị thực hiện nên ông S, ông N, bà M Ng thống nhất làm thủ tục để ông S đứng tên thửa đất 185. Số tiền 50.000.000đồng ghi trong HĐCNQSDĐ ngày 22/5/2015 là tiền ông S cho ông N, bà M Ng vay. Sau khi vay tiền th ông N, bà M Ng không có đ ng tiền l i, hông trả tiền vốn vay cho ông.
Đến đầu tháng 01/2016 ông S, ông N, bà M Ng và anh Q thống nhất với nhau là ông, bà Bích N là vợ HĐCNQSDĐ thửa đất 185 chuyển qua cho anh Q, anh Q trả cho ông số tiền mà ông N, bà M Ng vay hiện c n nợ ông. Ngày 08/01/2016 ông, bà Bích N, anh Q, ông N, bà M Ng đến Ph ng công chứng A t nh Đồng Tháp để công chứng HĐCNQSDĐ, hợp đồng thể hiện là ông S, bà Bích N chuyển nhượng thửa đất số 185 cho anh Q, sau hi hợp đồng th anh Q đ đưa cho ông số tiền 68.000.000đồng mà ông N, bà M Ng c n nợ (số tiền này ông N yêu cầu anh Q đưa cho ông S nhận), ông S c làm biên nhận tiền ngày 08/01/2016 (trong số tiền 68.000.000đồng anh Q trả cho ông S thay ông N, bà M Ng th c 50.000.000đồng vốn vay, 14.500.000đồng tiền l i vay đến ngày 08/01/20216), c n số tiền 3.500.000đồng tiền thuế và ph công chứng ông S phải nộp để đứng tên QSDĐ thửa đất số 185 năm 2015.
Ông S, bà Bích Ng thừa nhận c
hợp đồng để sang tên QSDĐ thửa đất 185 cho anh Q và nhận số tiền 68.000.000đồng như trên, c n việc giữa anh Q với ông N, bà M Ng th a thuận việc mua bán nhà, đất hay vay mượn, thế chấp tài sản như thế nào th ông hông biết. Giá tiền ghi trong HĐ CNQSDĐ ngày 08/01/2016 là 150.000.000đồng, ghi theo yêu cầu của ông N và anh Q, ông hông c nhận số tiền này.
Ông hông c yêu cầu g trong vụ án. Không c tranh chấp, hông c yêu cầu g về các hoản thuế đ nộp trước đây trong trư ng hợp 02 HĐ CNQSDĐ vô hiệu.
+ Bà Trần Bích N có đơn yêu cầu vắng mặt và có ý kiến như sau:
Thống nhất l i tr nh bày iến của ông S, ngoài ra bà hông c yêu cầu gì khác.
+ Phòng Công chứng A tỉnh Đồng Tháp có đơn yêu cầu vắng mặt và có ý kiến như sau:
Ph ng Công chứng A t nh Đồng Tháp c công chứng HĐCNQSDĐ thửa đất số 185, t bản đồ số 35 giữa bên chuyển nhượng là ông N, bà M Ng và bên nhận chuyển nhượng là ông S số công chứng 3268, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/5/2015 và công chứng HĐCNQSDĐ thửa đất số 185, t bản đồ số 35 giữa bên chuyển nhượng là ông S, bà Bích N và bên nhận chuyển nhượng là anh Q số công chứng 158, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/01/2016. Việc công chứng các HĐ CNQSDĐ như trên là đúng quy định của pháp luật về công chứng. Ph ng Công chứng A t nh Đồng Tháp hông c yêu cầu g trong vụ án.
+ Ủy an thành phố S có đơn yêu cầu vắng mặt và có ý kiến như sau:
Ủy ban thành phố S cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất ngày 27/11/2015 cho ông S và cấp ngày 02/02/2016 cho anh Q đối với thửa đất số 185, t bản đồ số 35 là đúng tr nh tự, thủ tục theo quy định của pháp luật tại th i điểm cấp. Ủy ban hông c yêu cầu g trong vụ án này, đề nghị T a án xét xử theo quy định pháp luật.
+ Chị Trương Hồng T trình bày:
Chị T xác định thửa đất số 185, t bản đồ số 35 và căn nhà tại số 221/1, ấp Khánh H, xã Tân K, thành phố S, Đồng Tháp là tài sản riêng của anh Q, anh Q mua nhà, đất này của ông N, bà M Ng từ nguồn tiền riêng của anh Q hông liên quan g đến chị T. Anh Q mua nhà, đất đang tranh chấp của ông N, bà Ng chứ hông c việc anh Q cho ông N, bà Ng vay tiền; cũng hông c việc ông N, bà Ng đưa tiền l i vay cho chị T nhận lần nào. Trong vụ án này chị T hông c tranh chấp, cũng hông c yêu cầu g .
+ Anh Nguyễn Hoàng H, chị Nguyễn Thị Kim C có đơn yêu cầu vắng và có ý kiến như sau:
Thửa đất số 185 và căn nhà trên đất là của ông N, bà M Ng; anh H, chị C hông c đ ng g p g để tạo lập nhà, đất này. Hiện anh H, chị C đang sống chung với ông N, bà M Ng trong căn nhà trên thửa đất số 185. Trong vụ án này anh H, chị C hông c tranh chấp, cũng hông c yêu cầu g . Nếu nhà, đất đang tranh chấp thuộc về ai và những ngư i này yêu cầu anh H, chị C di d i đi nơi khác thì anh H, chị C tự nguyện di d i mà hông yêu cầu hỗ trợ chi ph di d i.
+ Chùa Thư ng Q có đơn yêu cầu vắng mặt và có ý kiến như sau:
Chùa Thư ng Q xác định ranh giới quyền sử dụng đất thửa đất 12 của Chùa với thửa đất số 185 là đư ng nối các mốc M1 – M2 theo sơ đồ đo đạc ngày 13/4/2021 của Chi nhánh văn ph ng đăng đất đai thành phố S. Trư ng hợp ranh giới quyền sử dụng đất như trên c thay đ i so với ranh giới được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất th Chùa cũng thống nhất theo ranh giới thực tế xác định như trên là đư ng nối các mốc M1 – M2. Trong vụ án này Chùa Thư ng Q hông c tranh chấp, cũng hông c yêu cầu g .
+ Ông Nguyễn Văn P có đơn yêu cầu vắng mặt và có ý kiến như sau:
Ông P xác định ranh giới quyền sử dụng đất thửa đất 257 của ông P với thửa đất số 185 là trụ đá hiện trạng đư ng nối các mốc M1 – M5 theo sơ đồ đo đạc ngày 13/4/2021 của Chi nhánh văn ph ng đăng đất đai thành phố S. Trư ng hợp ranh giới quyền sử dụng đất như trên c thay đ i so với ranh giới được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất th ông P cũng thống nhất theo ranh giới thực tế xác định như trên là trụ đá hiện trạng đư ng nối các mốc M1 – M5. Trong vụ án này ông P hông c tranh chấp, cũng hông c yêu cầu g .
+ Bà Trần Ngọc S có đơn yêu cầu vắng mặt và có ý kiến như sau:
Bà S xác định ranh giới quyền sử dụng đất thửa đất 246 của bà S với thửa đất số 185 là đư ng nối các mốc M2 – d – M3 theo sơ đồ đo đạc ngày 13/4/2021 của Chi nhánh văn ph ng đăng đất đai thành phố S. Trư ng hợp ranh giới quyền sử dụng đất như trên có thay đ i so với ranh giới được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất th bà S cũng thống nhất theo ranh giới thực tế xác định như trên là đư ng nối các mốc M2 – d – M3. Trong vụ án này bà S hông c tranh chấp, cũng hông c yêu cầu g .
+ Bà Nguyễn Thị T trình bày:
Bà T xác định ranh giới quyền sử dụng đất thửa đất 234, 235 của bà T với thửa đất số 185 là đư ng nối các mốc M3 – M4 theo sơ đồ đo đạc ngày 13/4/2021 của Chi nhánh văn ph ng đăng đất đai thành phố S. Trư ng hợp ranh giới quyền sử dụng đất như trên c thay đ i so với ranh giới được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất th bà T cũng thống nhất theo ranh giới thực tế xác định như trên là đư ng nối các mốc M3 – M4. Trong vụ án này bà T hông c tranh chấp, cũng hông c yêu cầu g , nhưng trước đây, bà c nghe ông N n i chuyển nhượng đất cho anh Q, nhưng cụ thể việc chuyển nhượng như thế nào th bà T hông biết.
+ Ông Nguyễn Văn H trình bày:
Ông H xác định ranh giới quyền sử dụng đất thửa đất 186 của ông H với thửa đất số 185 là đư ng nối các mốc M4 – M5 theo sơ đồ đo đạc ngày 13/4/2021 của Chi nhánh văn ph ng đăng đất đai thành phố S. Trư ng hợp ranh giới quyền sử dụng đất như trên c thay đ i so với ranh giới được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông H cũng thống nhất theo ranh giới thực tế xác định như trên là đư ng nối các mốc M4 – M5. Trong vụ án này ông H hông c tranh chấp, cũng hông c yêu cầu g , nhưng trước đây, ông c nghe anh Q n i nhận chuyển nhượng đất của ông N, nhưng cụ thể việc chuyển nhượng như thế nào th ông H hông biết.
+ Chị Nguyễn Thị Mỹ N, anh Nguyễn Thế B d đ đư c tống đạt các văn ản tố t ng h p lệ, nhưng không có văn ản nêu ý kiến và vắng mặt không có lý do.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 24/2023/DSST ngày 03/7/2023 của T a án thành phố S tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn anh Tôn Văn Q về việc tranh chấp yêu cầu ông Nguyễn Hữu N và bà Lê Thị M Ng, anh Nguyễn Hoàng H, chị Nguyễn Thị Kim C liên đới di d i tài sản giao trả cho anh Q thửa 185, t bản đồ số 35 và căn nhà trên thửa đất 185.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của ông Nguyễn Hữu N về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu, yêu cầu thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tuyên bố HĐ CNQSDĐ thửa đất số 185, t bản đồ số 35 giữa ông Nguyễn Hữu N, bà Lê Thị M Ng và ông Nguyễn Phước S được Ph ng Công chứng A t nh Đồng Tháp công chứng ngày 22/5/2015 vô hiệu.
- Tuyên bố HĐ CNQSDĐ thửa đất số 185, t bản đồ số 35 giữa ông Nguyễn Phước S, bà Trương B ch Ng và anh Tôn Văn Q được Ph ng Công chứng A t nh Đồng Tháp công chứng ngày 08/01/2016 vô hiệu.
- Đề nghị UBND thành phố S thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 185, t bản đồ số 35 số b a CC 752741, số vào s CH06059 do UBND thành phố S cấp ngày 02/02/2016 cho anh Tôn Văn Q.
Công nhận cho ông Nguyễn Hữu N, bà Lê Thị M Ng tiếp tục quản l , sử dụng thửa đất 185, t bản đồ số 35 qua đo đạc thực tế diện t ch 799,5m2 các mốc M1 – M2 – M3 – M4 – M5 – M1 và nhà trên thửa đất 185 đều tọa lạc tại ấp Khánh H, xã Tân K, thành phố S, t nh Đồng Tháp theo Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp b sung xác nhận của Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai thành phố S ngày 25/5/2023 (Hiện nhà, đất ông N, bà M Ng đang sử dụng).
(Có Sơ đồ đo đ c hi n tr ng đất tranh chấp bổ sung xác nhận của Chi nhánh Văn phòng đăng ý đất đai thành phố S ngày 25/5/2023 kèm theo).
Các đương sự c trách nhiệm liên hệ cơ quan c thẩm quyền để được điều ch nh, đăng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật, chi ph , lệ ph , các loại thuế ông Nguyễn Hữu N, bà Lê Thị M Ng chịu.
Đề nghị cơ quan c thẩm quyền điều ch nh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất đ được T a án tuyên xử cho các đương sự theo quy định của pháp luật.
- Buộc ông Nguyễn Hữu N, bà Lê Thị M Ng liên đới trả cho anh Tôn Văn Q số tiền vốn vay là 150.000.000 đồng và tiền l i vay từ ngày 08/01/2016 đến ngày 03/7/2023 là 101.062.500 đồng; t ng cộng tiền vốn vay, tiền l i vay là 251.062.500 đồng.
Kể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án c n phải chịu trả tiền l i của số tiền c n phải thi hành án tương ứng với th i gian chậm trả theo quy định tại các Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án ph :
Anh Tôn Văn Q phải chịu 300.000đồng án ph đối với yêu cầu đ i lại nhà, đ i lại quyền sử dụng đất hông được chấp nhận; phải chịu án ph 600.000 đồng đối với yêu cầu tuyên bố 02 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bị đơn ông N được chấp nhận và phải chịu 300.000 đồng án ph đối với yêu cầu thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bị đơn ông N được chấp nhận. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph anh Q đ nộp 3.750.000đồng theo biên lai thu số 0008688 ngày 01/3/2021. Sau hi hấu trừ anh Q được nhận lại 2.550.000 đồng tiền tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Hữu N và bà Lê Thị M Ng phải liên đới chịu án ph dân sự sơ thẩm 12.553.000 đồng đối với nghĩa vụ trả tiền vốn vay, tiền l i vay cho anh Tôn Văn Q.
4. Về chi ph xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản:
Anh Tôn Văn Q phải chịu toàn bộ chi ph xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 3.394.000 đồng. Được hấu trừ vào số tiền tạm ứng chi ph xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản anh Q đ nộp tạm ứng 3.394.000 đồng (anh Q đ nộp xong).
5. Về chi ph trưng cầu giám định: Ông Nguyễn Hữu N và bà Lê Thị M Ng phải liên đới chịu 14.790.000 đồng. Được hấu trừ vào số tiền tạm ứng chi ph trưng cầu giám định ông N, bà M Ng đ nộp tạm ứng 14.790.000 đồng (ông N, bà M Ng đ nộp xong).
Ngoài ra bản án c n tuyên quyền háng cáo và th i hạn theo luật định.
- Sau hi xét xử sơ thẩm, ngày 17/7/2023 anh Tôn Văn Q c đơn háng cáo bản án sơ thẩm xử, yêu cầu cấp phúc thẩm xử sửa bản án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu hởi iện của anh.
- Ngày 28/7/2023, Viện trưởng Viện iểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp c Quyết định háng nghị số 114/QĐKNPT-VKS-DS đối với bản án sơ thẩm số 24/2023/DS-ST ngày 03/7/2023 của T a án thành phố S theo hướng sửa bản án sơ thẩm về áp dụng l i suất.
- Tại phiên t a phúc thẩm:
Anh Tôn Văn Q vẫn giữ yêu cầu háng cáo.
-Viện iểm sát vẫn giữ nguyên Quyết định háng nghị.
- Đại diện Viện Kiểm sát phát biểu iến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Từ hi thụ l vụ án và tại phiên t a, Thẩm phán chủ tọa phiên t a và Hội đồng xét xử cũng như các đương sự đều thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm hông chấp nhận đơn háng cáo của anh Tôn Văn Q; Chấp nhận Quyết định kháng nghị số 114/QĐKNPT-VKS-DS, ngày 28/7/2023, của Viện trưởng Viện iểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp, sửa bản án sơ thẩm về l i suất.
Sau hi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ, vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ ết quả tranh luận tại phiên toà.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
[1] Xét yêu cầu háng cáo của anh Q, Hội đồng xét xử xét thấy: Vào năm 2014 ông N bị bệnh ung thư, hông c tiền điều trị bệnh, nên vợ chồng ông c vay của ông S số tiền 50.000.000đ, hi vay tiền ông N, bà M Ng ra Phòng công chứng A hợp đồng chuyển nhượng thửa đất số 185, t bản đồ số 35 do ông N đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) cho ông S, sau đ ông S được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 27/11/2015 và hai bên có th a thuận với nhau nếu sau này ông N trả nợ xong th ông S làm thủ tục sang tên trả lại, việc này được ông S và ông N thừa nhận nên hông cần phải chứng minh theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Do ông N, bà M Ng hông c hả năng trả nợ xuất phát từ việc ông N, bà M Ng vay tiền của ông S làm hợp đồng giả tạo chuyển nhượng QSD thửa đất số 185. Sau đ ông S, bà Bích Ng hợp đồng chuyển nhượng thửa đất 185 lại cho anh Q, lý do anh Q đưa tiền cho ông N, bà M Ng vay để trả tiền vốn, l i mà ông N, bà M N nợ của ông S. Cho nên từ trước đến nay ông N, bà M N vẫn quản l , sử dụng nhà và đất, anh Q cũng biết ph a ông N xây dựng thêm nhà phụ trên thửa đất số 185 vào năm 2020, nhưng anh cũng hông c tranh chấp g . Theo anh Q trình bày, anh cho ông N, bà M Ng ở nh lại nhà và đất một th i gian, nhưng hông c chứng cứ g để chứng minh.
V vậy, ngày 08/01/2016 ông S c ng vợ là bà Trần B ch Ng lập hợp đồng chuyển nhượng thửa đất số 185, t bản đồ số 35 cho anh Q, các bên th a thuận với giá 150.000.000đ, ông S nhận số tiền 68.000.000đ và đưa 82.00.000đ cho ông N, bà M Ng rồi ông N, bà M Ng viết giấy tay mua bán tài sản và đ nhận số tiền 150.000.000đ, anh Q được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 02/02/2016 (lý do anh Q đứng tên quyền sử dụng đất là do ông S chuyển qua, nhưng trong giấy tay mua bán tài sản ngày 08/01/2016 cũng hông thể hiện sự th a thuận giữa ông S, ông N, bà M Ng với anh Q để xác định ông N, bà M Ng c thống nhất cho ông S chuyển nhượng sang tên cho anh Q). Xét thấy, trong vụ án này xuất phát từ việc ông N, bà M Ng vay tiền của ông S nhưng hông c tiền trả, nên anh Q đứng ra trả nợ thay cho ông N, bà M N, rồi dẫn đến việc
ết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất để làm tin chứ hông c việc mua bán nhà và đất giữa ông N, bà M Ng với anh Q. Việc anh Q cho rằng anh mua nhà và đất của ông N, bà M Ng là hông ph hợp, mà c căn cứ xác định anh Q cho ông N, bà M Ng vay tiền như l i tr nh bày của ông N, bà M Ng. Nên việc anh Q yêu ông N, bà M Ng di d i tài sản giao trả nhà và đất cho anh Q là không c căn cứ, mà ch là hợp đồng vay tiền. Mặt hác, tại th i điểm giao dịch chuyển nhượng thì giá thị trư ng thửa đất 185 th i điểm năm 2016 là 791.483.200 đồng và giá căn nhà ch nh trên đất là 203.769.000 đồng; t ng cộng căn nhà ch nh và đất giá là 995.252.200 đồng, có giá trị cao hơn nhiều so với số tiền 150.000.000 đồng mua nhà, đất mà nguyên đơn tr nh bày. V vậy, án sơ thẩm hông chấp nhận yêu cầu của anh Q và xác định hợp đồng chuyển nhượng giữa ông N, bà M Ng với anh Q là hợp đồng giả cách để che giấu một giao dịch dân sự hác đ là hợp đồng vay tài sản, cho nên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong vụ án này là vô hiệu theo Điều 124 Bộ luật dân sự, c n hợp đồng vay tiền là ph hợp với quy định pháp luật nên vẫn c hiệu lực, nên án sơ thẩm buộc ông N, bà M Ng trả lại số tiền vốn vay 150.000.000đ cho anh Q là c căn cứ. Nên Hội đồng xét xử hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của anh Q yêu cầu ông N, bà M Ng, anh Nguyễn Hoàng H, chị Nguyễn Thị Kim C liên đới di d i tài sản để giao trả lại cho anh thửa đất số 185, t bản đồ số 35.
[2] Xét háng nghị của Viện iểm sát cho rằng Bản án sơ thẩm hông chấp nhận yêu cầu của anh Q, yêu cầu buộc ông N, bà M Ng, anh Nguyễn Hoàng H, chị Nguyễn Thị Kim C liên đới di d i tài sản giao lại diện t ch đất 799,5m2 và căn nhà cho anh Q theo hợp đồng chuyển nhượng là ph hợp. Bản án nhận định việc chuyển nhượng nhà và đất giữa ông N, bà M Ng và ông S; giữa ông S, bà Bích N và anh Q ch là hợp đồng giả tạo để nhằm đảm bảo hoản tiền mà ông N, bà M Ng vay của ông S, anh Q là c căn cứ.
Đối với hoản tiền anh Q đưa cho ông N, bà Ng, Bản án sơ thẩm căn cứ Điều 476 Bộ luật Dân sự năm 2005 để áp dụng l i suất 9%/năm đối với số tiền vốn vay 150.000.000đ và tính l i từ ngày 08/01/2016 đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 03/7/2023), v bản án nhận định cho rằng hợp đồng vay được xác lập tại th i điểm Bộ luật Dân sự năm 2005 c hiệu lực áp dụng. Theo nhận định trên của T a án cấp sơ thẩm là chưa ph hợp theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về l i, l i suất và phạt vi phạm.
Khoản 1 Điều 2 quy đinh:
"1. Hợp đồng vay tài sản hông phải là hợp đồng tín dụng đ ợc xác lập tr ớc ngày 01/01/2017 (ngày Bộ luật Dân sự năm 2015 hắt đầu có hi u lực) thì vi c áp dụng pháp luật v lãi, lãi suất xác định nh sau:
c) Hợp đồng đang đ ợc thực hi n là hợp đồng mà các bên ch a thực hi n xong quy n, nghĩa vụ theo thỏa thuận và các quy n, nghĩa vụ hác phát sinh từ hợp đồng mà pháp luật có quy định...
Hợp đồng đang đ ợc thực hi n mà lãi, lãi suất phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì vi c áp dụng pháp luật để xác định lãi, lãi suất nh sau:
Đối với hoảng th i gian tr ớc ngày 01/01/2006 thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự năm 1995, Nghị quvết ngày 28/10/1995 của Quốc hội v vi c thi hành Bộ luật Dân sự và các văn bản quy ph m pháp luật h ớng dẫn áp dụng Bộ luật Dân sự năm 1995.
Đối với hoảng th i gian từ ngày 01/01/2006 đến tr ớc ngày 01/01/2017 thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005, Nghị quyết số 5/2005/QH11 ngày 1 /6/2005 của Quốc hội v vi c thi hành Bộ luật Dân sự và văn bản quy ph m pháp luật quy định chi tiết, h ớng dẫn áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2005.
Đối với hoảng th i gian từ ngày 01/01/2017 thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 và văn bản quy ph m pháp luật quy định chi tiết, h ớng dẫn áp dụng Bộ luật Dân Sự năm 2015.
Vì vậy, hợp đồng vay giữa anh Q và ông N, bà M Ng mặc d được thực hiện trước hi c Bộ luật Dân sự năm 2015 c hiệu lực, nhưng hợp đồng này thuộc trư ng hợp “Hợp đồng đang đ ợc thực hi n mà lãi, lãi suất phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015... ” Do đ , l i suất hông vượt 20% năm (theo Điều 468) nên đối với hoảng th i gian từ ngày 08/01/2016 đến trước ngày 01/01/2017 th áp dụng quy định Điều 476 Bộ luật Dân sự năm 2005 để t nh l i mới ph hợp, c n đối với hoảng th i gian từ ngày 01/01/2017 đến ngày 03/7/2023 th phải áp dụng quy định Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 mới ph hợp. Án sơ thẩm ch áp dụng Điều 476 Bộ luật Dân sự năm 2005 để t nh l i buộc ông N, bà M Ng trả cho anh Q là chưa đảm bảo, làm ảnh hưởng đến quyền lợi cho anh Q. Hội đồng xét xử xét thấy háng nghị của Viện iểm sát là ph hợp nên chấp nhận.
Đối với số tiền ông N, bà M Ng đ vay và nhận của anh Q 150.000.000đồng vào ngày 08/01/2016. Do ông N, bà M Ng thừa nhận chưa trả tiền vốn vay và hông chứng minh được việc đ trả tiền l i vay cho anh Q, nên ông N, bà M Ng c trách nhiệm liên đới trả tiền vốn vay là 150.000.000 đồng và tiền l i từ hi vay 08/01/2016 đến ngày xét xử 03/7/2023 như sau:
- Từ ngày 08/01/2016 đến ngày 30/12/2016 là 11 tháng 22 ngày x 150.000.000đồng x 7,5% = 11.000.000 đồng (theo Điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005) [1];
- Từ ngày 01/01/2017 đến ngày 03/7/2023 là 66 tháng x 150.000.000đồng x 1,66% = 164.340.000đồng (theo Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015) [2];
[1] [2] = 175.340.000đ. T ng cộng vốn và l i là: 325.340.000đ. Ông N, bà M Ng c trách nhiệm trả số tiền vốn vay và tiền l i trên cho anh Q là phù hợp.
Đối với yêu cầu phản tố của ông N án sơ thẩm nhận định, xuất phát từ hợp đồng vay tiền, dẫn đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Do đây là hợp đồng giả cách để che giấu một giao dịch dân sự hác, nên án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu phản tố của ông N là c căn cứ.
Đối với ông Nguyễn Phước S đ được ông N trả nợ xong, c n phần đất th ông đ chuyển nhượng sang tên lại cho anh Q. Trong vụ án này ông S không có yêu cầu và các đương sự hác cũng hông c yêu cầu g , nên án sơ thẩm hông đặt ra xem xét giải quyết.
Từ những phân t ch trên, hông chấp nhận yêu cầu háng cáo anh Q; Chấp nhận Quyết định háng nghị số 114/QĐKNPT-VKS-DS, ngày 28/7/2023, của Viện trưởng Viện iểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp, sửa bản án sơ thẩm về l i suất.
Do sửa bản án sơ thẩm nên anh Q hông phải chịu án ph phúc thẩm.
[3] Tại phiên t a Kiểm sát viên tham gia phiên t a đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm hông chấp nhận đơn háng cáo của Q; Chấp nhận Quyết định háng nghị số 114/QĐKNPT-VKS-DS, ngày 28/7/2023, của Viện trưởng Viện iểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp, sửa bản án sơ thẩm về l i suất. Xét đề nghị của đại diện Viện iểm sát là ph hợp, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Các phần hác hông c háng cáo, háng nghị c hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết th i hạn háng cáo, háng nghị.
Vì các lẽ trên,
Q YẾT Đ NH:
Căn cứ hoản 2 Điều 308, hoản 2 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005; Căn cứ các Điều 124, 131, 132, 166, 357, 468, 500, 501, 502, 688 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 100, 166, 167, 179, 203 Luật đất đai năm 2013; Căn cứ Điều 123 Luật nhà ở năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và lệ ph T a án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận đơn háng cáo của anh Tôn Văn Q.
2. Chấp nhận Quyết định háng nghị số 114/QĐKNPT-VKS-DS, ngày 28/7/2023 của Viện trưởng Viện iểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp.
3. Sửa một phần bản án sơ thẩm số: 24/2023/DS-ST ngày 03/7/2023 của T a án thành phố S về phần l i suất.
4. Không chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn anh Tôn Văn Q về việc tranh chấp yêu cầu ông Nguyễn Hữu N, bà Lê Thị M Ng, anh Nguyễn Hoàng H, chị Nguyễn Thị Kim C liên đới di d i tài sản giao trả cho anh Q thửa đất số 185, t bản đồ số 35 và căn nhà có trên thửa đất số 185.
5. Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của ông Nguyễn Hữu N về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu, yêu cầu thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất số 185, t bản đồ số 35 giữa ông Nguyễn Hữu N, bà Lê Thị M Ng và ông Nguyễn Phước S được Ph ng Công chứng A t nh Đồng Tháp công chứng ngày 22/5/2015 là vô hiệu.
- Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất số 185, t bản đồ số 35 giữa ông Nguyễn Phước S, bà Trương B ch Ng và anh Tôn Văn Q được Ph ng Công chứng A t nh Đồng Tháp công chứng ngày 08/01/2016 là vô hiệu.
- Đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố S thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất số 185, t bản đồ số 35 số b a CC 752741, số vào s CH06059 do Ủy ban nhân dân thành phố S cấp ngày 02/02/2016 cho anh Tôn Văn Q.
6. Công nhận cho ông Nguyễn Hữu N, bà Lê Thị M Ng tiếp tục quản l , sử dụng thửa đất số 185, t bản đồ số 35, qua đo đạc thực tế diện t ch 799,5m2 theo các mốc M1 – M2 – M3 – M4 – M5 trở về M1 và căn nhà trên thửa đất số 185, đều tọa lạc tại ấp Khánh H, xã Tân K, thành phố S, t nh Đồng Tháp theo Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp b sung xác nhận của Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai thành phố S ngày 25/5/2023 (hiện nhà và đất do ông N, bà M Ng đang quản l , sử dụng).
(Có Sơ đồ đo đ c hi n tr ng đất tranh chấp bổ sung xác nhận của Chi nhánh Văn phòng đăng ý đất đai thành phố S ngày 25/5/2023 kèm theo).
Các đương sự c trách nhiệm liên hệ cơ quan c thẩm quyền để được điều ch nh, đăng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật, chi ph , lệ ph , các loại thuế ông Nguyễn Hữu N, bà Lê Thị M Ng chịu.
Đề nghị cơ quan c thẩm quyền điều ch nh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất đ được T a án tuyên xử cho các đương sự theo quy định của pháp luật.
7. Buộc ông Nguyễn Hữu N, bà Lê Thị M Ng liên đới trả cho anh Tôn Văn Q số tiền vốn vay là 150.000.000đồng và tiền l i vay từ ngày 08/01/2016 đến ngày 03/7/2023 là 175.340.000đồng; t ng cộng tiền vốn vay, tiền l i vay là 325.340.000đồng.
Kể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) mà ngư i phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trư ng hợp pháp luật c quy định khác.
8. Về án ph :
- Anh Tôn Văn Q phải chịu 300.000đồng án ph đối với yêu cầu đ i lại nhà, đ i lại quyền sử dụng đất hông được chấp nhận; phải chịu 600.000 đồng án ph đối với yêu cầu tuyên bố 02 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bị đơn ông N được chấp nhận và phải chịu 300.000 đồng án ph đối với yêu cầu thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bị đơn ông N được chấp nhận. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph anh Q đ nộp 3.750.000đồng theo biên lai thu số 0008688 ngày 01/3/2021. Sau hi hấu trừ anh Q được nhận lại 2.550.000 đồng tiền tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm.
- Ông Nguyễn Hữu N và bà Lê Thị M Ng phải liên đới chịu án ph dân sự sơ thẩm 16.267.000đồng đối với nghĩa vụ trả tiền vốn vay, tiền l i vay cho anh Tôn Văn Q.
9. Về chi ph xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản:
Anh Tôn Văn Q phải chịu toàn bộ chi ph xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 3.394.000 đồng (anh Q đ nộp tạm ứng và chi xong).
10. Về chi ph trưng cầu giám định: Ông Nguyễn Hữu N, bà Lê Thị M Ng phải liên đới chịu 14.790.000đồng (ông N, bà M Ng đ nộp tạm ứng và chi xong).
11. Án ph phúc thẩm:
- Anh Tôn Văn Q không phải chịu tiền án ph phúc thẩm, anh được nhận lại 300.000đ tiền tạm ứng án ph háng cáo theo biên lai thu số 0003072, ngày 18/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S.
Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND t nh Đồng Tháp; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S; - TAND thành phố S; - Phòng KTNV- TAND t nh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Trần Phước Hội |