- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Phan Thanh P và ông Phạm Hữu P tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Phan Thanh P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 197/2022/DS-ST Ngày: 24-5-2022 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Thị Xuân Hương;
2. Ông Nguyễn Ngọc Cảnh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Đức - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 24 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 85/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 174/2022/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên Toà số: 187/2022/QĐST-DS ngày 09/5/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Phan Thanh P, sinh năm 1982 (có mặt).
Địa chỉ: Số 6, Đường số 652, Tổ 1, ấp Đ, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Phạm Hữu P1, sinh năm: 1984 (vắng mặt).
Địa chỉ: Nhà không số, Tổ 6, ấp Đ, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện nộp ngày 07/6/2021 và quá trình giải quyết vụ án ông Phan Thanh P trình bày:
Ngày 10/01/2020, ông Phạm Hữu P1 có vay của tôi số tiền 27.000.000đ (hai mươi bảy triệu đồng), có ký giấy mượn tiền. Ông P1 cam kết đến ngày 04/3/2020 sẽ trả lại tôi nhưng đến nay ông P1 không trả, tôi đã đến nhà ông P1 yêu cầu ông P1 trả nợ nhưng ông P1 trốn tránh, không gặp. Do đó, tôi khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Phạm Hữu P1 phải trả cho ông số tiền 27.000.000đ (hai mươi bảy triệu đồng) đã mượn tôi. Tôi không yêu cầu tính lãi.
* Bị đơn là ông Phạm Hữu P1 vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng, kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn ông Phan Thanh P yêu cầu Tòa án buộc ông Phạm Hữu P1 phải trả số tiền 27.000.000 (hai mươi bảy triệu) đồng theo giấy vay mượn tiền, đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” quy định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Bị đơn là ông Phạm Hữu P1 cư trú tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Củ Chi theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử, xét thấy:
Bị đơn ông Phạm Hữu P1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, ông P1 không đến Tòa án và cũng không có văn bản trình bày ý kiến cũng như tài liệu chứng cứ nộp cho Tòa án, là đã từ bỏ quyền được trình bày ý kiến của mình. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án.
Nguyên đơn cung cấp văn bản có chữ ký và họ tên của ông Phạm Hữu P1. Xét văn bản viết tay ông P cung cấp có nội dung xác nhận việc ông P1 mượn tiền của ông P như sau: “Tôi có mượn của anh Phan Thanh P. Đc: Tổ 1, Ấp Đ 27.000.000 (hai mươi bảy triệu đồng). Tôi hứa là 4/3/2020 hoàn trả lại nếu không đúng hẹn tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật”.
Đến nay, đã quá thời hạn trả nợ nhưng ông P1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết, không đến Tòa án theo giấy triệu tập, không có ý kiến trình bày khác được xem là từ bỏ quyền chứng minh của mình. Do đó, Hội đồng xét xử chấp yêu cầu của ông P, buộc ông P1 phải trả cho ông P số tiền nợ 27.000.000đ (hai mươi bảy triệu đồng).
Về lãi suất nguyên đơn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Phạm Hữu P1 phải chịu 1.350.000 (một triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông Phan Thanh P được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 675.000 (sáu trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 58, Điều 147, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 280, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008;
- Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Phan Thanh P.
Buộc ông Phạm Hữu P1 phải trả cho ông Phan Thanh P số tiền 27.000.000đ (hai mươi bảy triệu đồng).
Thi hành một lần ngay sau khi Bản án phát sinh hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án của ông Phan Thanh P nếu ông Phạm Hữu P1 chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất chậm thanh toán theo qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi trả xong nợ.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Phạm Hữu P1 phải chịu 1.350.000đ (một triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) án phí.
Hoàn trả lại ông Phan Thanh P số tiền 675.000đ (sáu trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0043958 ngày 25/02/2022 của Chi Cục Thi Hành án dân sự huyện Củ Chi.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự.
3. Án xử công khai có mặt nguyên đơn quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Củ Chi;
- Chi cục THADS huyện Củ Chi;
- Các đương sự;
(Đã ký)
- Lưu: HS, VP.
Phạm Thị Hồng Ngọc Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Củ Chi;
- Chi cục THADS huyện Củ Chi;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VP.
Phạm Thị Hồng Ngọc THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN
TÒA
Nguyễn Phƣớc Trinh – Phạm Thị Ngọc
Phạm Thị Hồng Ngọc
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện Củ Chi; - Các đương sự; - Lưu: HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Hồng Ngọc |