vanban.org

Bản án 197/2022/DS-PT — Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh Tuyên án 04/04/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 04/04/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n Điều 300 của Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015;

C n N hị qu t 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 ủa Ủ an Thườn vụ Quố hội qu định về m thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và l phí Tòa án. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 2081/2020/DS-ST ngày 15 tháng 12 n m 2020 ủa Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, n nhận sự thỏa thuận ủa á đươn sự … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng S(Le Hoang S)- Bị đơn: Văn phòng công chứng G"
  • Tòa quyết gì? C n Điều 300 của Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Bản án số 197/2022/DS-PT
Ngày 04- 4 - 2022
V/v “Tu n ố v n ản n h n v
hi u; u u hia th a ; u u hủ
v n ản
hai di sản th a , hủ iấ
h n nhận qu ền sử dụn đất, hủ hợp
đồn hu ển nhượn qu ền sở hữu nhà
ở và qu ền sử dụn đất”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh N ọ Thu Hươn

Các Thẩm phán:

Ông Đặn V n Ý

Ông Võ V n Khoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thanh Trúc - Thư ý Tòa án nhân dân ấp ao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Phạm Thị Hồn Đào - Kiểm sát vi n tham ia phi n toà.

Ngày 29 tháng 3 n m 2022 và n à 04 thán 4 n m 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử phúc thẩm công khai, vụ án thụ lý số: 197/2021/TLPT-DS ngày 08 tháng 3 n m 2021 về “Tu n ố v n ản n h n v hi u; u u chia th a k ; Yêu c u hủ v n ản kê khai di sản th a k , hủy giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất, hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụn đất” .

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 2081/2020/DS-ST ngày 15 tháng 12 n m 2020 ủa Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ị hán áo.

Theo Qu t định đưa vụ án ra xét xử phú thẩm số: 770/2021/QĐ- PT ngày 26 tháng 4 n m 2021; Qu t định hoãn phi n tòa số: 111/2021/QĐ- PT ngày 25 tháng 5 n m 2021; Qu t định đưa vụ án ra xét xử phú thẩm số: 2509/2021/QĐ- PT n à 10 thán 11 n m 2021; Qu t định hoãn phi n tòa số: 198/2021/QĐ- PT ngày 16 tháng 12 n m 2021; Qu t định đưa vụ án ra xét xử phú thẩm số: 2972/2021/QĐ- PT n à 27 thán 12 n m 2021; ; Qu t định hoãn phiên tòa số: 16/2022/QĐ- PT ngày 20 tháng 01 n m 2022; Qu t định đưa vụ án ra xét xử phú thẩm số: 118/2021/QĐ- PT n à 21 thán 3 n m 2022 iữa á đươn sự:

1. Nguyên đơn: Ông Hoàn S(Le Hoang S), sinh n m: 1954

Địa h : Số 74 Rue D, 44300 Nantes, Pháp

Đại di n theo ủ qu ền: Bà Thị Thu V, sinh n m 1957 (V n ản ủ qu ền n à 18/01/2018) ( ó mặt)

Địa h : 562 đườn N, Phườn 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

N ười ảo v qu ền và lợi í h hợp pháp: Bà Hoàng Lam Thụ C- Công t luật H- Đoàn uật sư Thành phố Hồ Chí Minh ( ó mặt n à 29/3/2022 , vắn mặt n à 04/4/2022)

2. Bị đơn: V n phòn n h n

Địa h : Số 214/B11 đườn N1, phườn N2, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại di n theo ủ qu ền: Ôn Phạm V n T, sinh n m 1991 (V n ản ủ qu ền n à 30/8/2017) (xin vắn mặt)

Địa h : 214/B11 đườn N3, phườn N4, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Nhữn n ười ó qu ền lợi n h a vụ li n quan:

3.1. Bà Thị Thu V, sinh n m: 1957 ( ó mặt)

Địa h : Số 562 đườn N, Phườn 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

3.2. Bà Thị Thu H1, sinh n m: 1956 ( ó mặt)

Địa h : Số 37 đườn L, Phườn 01, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Lê Th Thu V và Lê Th Thu H1: Bà Hoàng Lam Thụ C- C n t luật TNHH H- Đoàn uật sư Thành phố Hồ Chí Minh (( ó mặt n à 29/3/2022 , vắn mặt n à 04/4/2022).

3.3. Bà N u n Thị M, sinh n m 1927 ( h t 25/02/2021)

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Nguy n Th M:

3.3.1 Bà Thị Thu V, sinh n m: 1957 ( ó mặt)

Địa h : Số 562 đườn N, Phườn 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

3.3.2 Bà Thị Thu H1, sinh n m: 1956 ( ó mặt)

Địa h : Số 37 đườn L, Phườn 01, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.4. Bà Thị Thanh 1, sinh n m: 1973 ( ó mặt)

Địa h : Số 268/1 đườn L, Phườn 01, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vươn Chánh H2(V n ản ủ qu ền ngày 12/07/2021) ( ó mặt)

Địa h : B156/9 đườn N5, Phườn 18, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Khán n hị: Vi n iểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người kháng cáo: Bà N u n Thị Mỹ H3 là n ười đại di n theo ủy quyền của n ười có quyền lợi n h a vụ liên quan là bà N u n Thị M; bà Lê Thị Thu V là n ười có quyền lợi n h a vụ liên quan và à Thị Thu H1 là n ười có quyền lợi n h a vụ liên quan và bà V là n ười đại di n theo ủy quyền của n u n đơn Hoàn S(Le Hoang S).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn ông Lê Hoàng S có bà Lê Th Thu V là đại diện theo ủy quyền trình bày:

N m 1959, vợ hồn ụ V n C1, ụ N u n Thị M nhận a anh em n ồm: Lê Hoàng S, Thị Thu V, Thị Thu H1 làm on nu i theo Ch n thư n h a dưỡn lập n à 03/4/1959 tại Phòn Chưởn h Sài òn đượ Bản ản số 1733/NĐA n à 07/7/1959 ủa Tòa sơ thẩm Sài òn hi nhận. Ôn C1 ( h t n m 1994) và bà M ó tạo lập đượ n nhà số 268/1 đườn L, Phuờn 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh ( ó iấ h n nhận qu ền sở hữu nhà ở và qu ền sử dụn đất n m 2008 do bà M đ n t n với tư á h đại di n ho á đồn th a

ủa n C1). Ngày 23/11/2009, bà M ti n hành thủ tụ

hai di sản th a

ủa n C1 tại V n phòn C n h n

và tự am t vợ hồn ông C1, bà M h n ó on hun , on ri n , on nu i để bà M hưởn toàn ộ di sản do n C1 để lại là h n đún . Tr n ơ sở V n ản hai nhận di sản nà , bà M đã đượ Ủ an nhân dân Quận 3 ấp iấ h n nhận qu ền sở hữu nhà ở và qu ền sử dụn đất ở n à 09/12/2009 đối với nhà đất n u tr n. Sau đó, bà M đã ý Hợp đồn hu ển nhượn qu ền sở hữu nhà ở và qu ền sử dụn đất ở này cho bà Thị Thanh 1. Ngày 28/01/2010, bà L1 đượ ấp iấ h n nhận qu ền sở hữu nhà ở và qu ền sử dụn đất ở.

Do đó, na n u u Tòa án:

- Tu n ố V n ản hai nhận di sản số 06235 do V n phòn C n h n

n h n n à 23/11/2009 là v hi u.

- Tu n v hi u Hợp đồn hu ển nhượn qu ền sở hữu nhà ở và qu ền sử dụn đất ở số 0000006847/HĐ-MBN n à 22/12/2009 lập tại V n phòn C n h n

iữa à N u n Thị M và bà Thị Thanh 1.

- Hủ iấ h n nhận Qu ền sở hữu nhà ở và qu ền sử dụn đất ở số 2883/2009/ CN do Ủ an nhân dân Quận 3 ấp n à 09/12/2009 ho à N u n Thị M; iấ h n nhận Qu ền sử dụn đất, qu ền sở hữu nhà và tài3 sản há ắn liền với đất số BA184401 số vào sổ ấp CN CH00152/2010/ CN do Ủ an nhân dân quận 3 ấp n à 28/01/2010 ho à

Thị Thanh L1.

- C n nhận à Thị Thu H1, bà Thị Thu V, ông Lê Hoàng S mỗi n ười đượ hưởn 1/8 di n tí h nhà đất số 268/1 đườn L, Phườn 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh theo đo đạ thự t , hia theo hi n vật.

- Buộ à Thị Thanh 1, bà N u n Thị M phải iao trả ph n di sản th a mà n Lê Hoàng S, bà Thị Thu H1, bà Thị Thu V đượ hưởn tron nhà đất số 268/1 đườn L, Phườn 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

B đơn Văn phòng Công chứng G có ông Phạm Văn T là đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 09/10/2009, bà M đ n V n phòn C n h n

u u n h n V n ản hai nhận di sản th a do n C1 h t để lại là ph n qu ền sở hữu nhà ở và qu ền sử dụn đất ở tron n nhà số 268/1 đườn L, Phườn 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Hồ sơ do bà M un ấp ồm á h n t : iấ h n nhận qu ền sở hữu nhà, qu ền sử dụn đất; Tờ am t ủa bà Mdo Ủ an nhân dân Phườn 1, Quận 3 h n nhận n à 09/6/2009, nội dun ha mẹ ủa n C1 là ố V n T1, ố Tr n Thị P đã h t trướ n C1 t lâu h n ó iấ h n tử, iữa n C1 và bà M không có con chung, con riêng, con nuôi; ông C1 ó vợ là bà M(theo hi nhận tr n iấ h n t số 01, qu ển 1 n à 03/01/1994 do Ủ an nhân dân Phườn 1, Quận 3 ấp). Do đó, V n phòn C n h n ti n hành thủ tụ ni m t th n áo V n ản hai nhận di sản th a n à 09/10/2009 ủa bà M, đượ Ủ an nhân dân Phườn 1, Quận 3 xá nhận. Sau 30 n à ni m t th n áo n hai di sản th a theo luật định, V n phòn C n h n

h n nhận đượ đơn hi u nại, tố áo. Do đó, ngày 23/11/2009, bà M đã đ n ý V n ản hai nhận di sản và đượ V n phòn C n h n

h n nhận số 06235 theo qu định ủa pháp luật.

Trướ đó, bà M đ n V n phòn C n h n

u u n h n di hú n à 07/10/2009, nội dun để lại n nhà tr n ho à Thị Thanh 1 và n à 22/12/2009, u u n h n iao dị h hu ển nhượn n nhà tr n cho bà L1.

Vi hai nhận th a di sản do bà M ố tình he iấu vi h n ó con nuôi nên V n phòn C n h n

h n thể i t đượ . Do V n phòn C n h n

đã thự hi n đún qu trình uật n h n , n n h n hấp nhận u u ủa n u n đơn.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Nguy n Th M có bà Nguy n Th Mỹ H3 là đại diện theo ủy quyền trình bày:

Về n uồn ố nhà đất, hoản n m 1955, vợ hồn n

V n C1 và N u n Thị M ó thu một ái hòi ủa một n ười Ấn Độ, đ n n m 1961, vợ hồn n C1 bà M tự ất một n i nhà tr n ph n đất nà để sinh sốn . N à 03/01/1994, ông V n C1 qua đời, hi n trạn n nhà lú đó n như đổ nát, ph n đất vẫn hưa đượ ấp iấ h n nhận qu ền sử dụn đất. N m 2005, n nhà và đất nói tr n đượ xá định thuộ di n nhà do nhà nướ quản lý. N m 2006, bà M đượ n nhận là n ười ó n với cách mạn và là bà mẹ Vi t Nam anh hùn , nhờ đó bà M đượ xét ấp iấ h n nhận qu ền sở hữu nhà ở và Qu ền sử dụn đất ở n nhà số 268/1 đườn L, Phườn 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh vào n m 2009.

Do mẹ ông S mất sớm, ha ruột ủa ông S t h n với n ười há n n vợ hồn ụ M, ụ C1 là hú á ruột với ông S ó nhận ông S làm con nuôi nhưn h n làm thủ tụ nhận on nu i theo qu định pháp luật. Về quan h với bà Thị Thu V và bà Thị Thu H1, bà M hẳn định t trướ tới na , à và hồn n

V n C1 hưa ao iờ nhận nu i n ười on nào t n Thị Thu V và Thị Thu H1. Tại Trí h lụ án Tòa Sài òn số 1733 n à 07/7/1959 với nội dun : “vợ hồn ụ V n C2, ụ N u n Thị M đã ưn thuận nhận a n ười làm on nu i ồm: n Lê Hoàng S(sinh n m 1954), à Thị Thu H1(sinh n m 1956), à Thị Thu V (sinh n m 1957)”, tr n v n ản đ n t n ông " V n C2" h n phải ông " V n C1" và toàn ộ iấ tờ nhân thân ủa ông C1 t xưa đ n na đều đ n t n là V n C1, hoàn toàn h n ó iấ tờ nào đ n t n là V n C2. Bà V và bà H1 ũn h n ó ì h n minh vi đượ n C1 bà Mnhận nu i.

Tại thời điểm ông C1 h t, n nhà 268/1 đườn L, Phườn 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh hưa đượ ấp iấ h n nhận qu ền sở hữu nhà và qu ền sử dụn đất. N m 2008, bà M đượ ấp iấ h n nhận qu ền sở hữu nhà và qu ền sử dụn đất theo hính sá h n ười ó n với á h mạn n n nhà đất nà h n phải là di sản ủa n C1. T hi n C1 ch t, bà là n ười sử dụn li n tụ ổn định tại n nhà ho đ n na đã hơn 19 n m. Hợp đồn hu ển nhượn n nhà 268/1đườn L, Phườn 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh iữa bà với à Thị Thanh 1 là hoàn toàn tự n u n, đún với qu định ủa pháp luật. Vì vậ bà u u Tòa án ác đơn hởi i n ủa ông S.

2/ Bà Lê Th Thanh L1 có bà Nguy n Th Mỹ H3 là người đại diện theo ủy quyền trình bày:

N à 22/12/2009, à ý Hợp đồn nhận hu ển nhượn nhà ở và qu ền sử dụn đất n nhà số 268/1 đườn L, Phườn 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh với bà M tại V n phòn C n h n . Tại thời điểm iao dị h, n nhà tr n đượ xá định là tài sản ri n du nhất ủa bà M, bà M tự n u n ý t hợp đồn , tinh th n minh mẫn và sán suốt, h n ị một áp lự nào. iá hu ển nhượn là 2 tỷ đồn , à đã iao đủ tiền ho bà M và đã hoàn tất thủ tụ san t n hu ển qu ền sở hữu n nhà tr n qua t n à. Do vi mua án ủa à5 với bà M là n a tình, ó h n thự ủa ơ quan n h n n n à u u Tòa án á ỏ u u hởi i n ủa n u n đơn.

3/ Bà Lê Th Thu H1trình bày:

Bà thốn nhất với lời hai ủa ông S về vi vợ hồn bà M nhận on nu i, về n uồn ố nhà đất. Bà M hi n đã 90 tuổi h n thể tự làm đượ á thủ tụ n u tr n mà do ó sự hi phối áp lự t n ười há . Bà L1 lợi dụn vi ở nhờ tron n nhà tr n ùn bà M, dùn thủ đoạn để hi m đoạt nhà ủa vợ hồn bà M. Hợp đồn hu ển nhượn qu ền sở hữu nhà và qu ền sử dụn đất iữa bà Mvà bà L1 đượ V n phòn C n h n

h n nhận dựa tr n á th n tin h n hính xá để xá lập hủ qu ền. Na anh em à h n minh đượ V n ản hai nhận di sản th a đượ h n nhận tr n lời hai ian dối, trái pháp luật n n u u V n phòn C n h n

hủ v n ản n h n trên. Y u u Tòa án tu n ố “V n ản hai nhận di sản” ủa bà M là v hi u, để h i phụ lại qu ền th a

ủa à. Bà H1 ó đơn u u độ lập: Hủ iấ h n nhận qu ền sở hữu nhà ở và qu ền sử dụn đất ở số 2883/2009/ CN do Ủ an nhân dân Quận 3 ấp n à 09/12/2009 ho à N u n Thị M, hủ iấ h n nhận qu ền sở hữu nhà ở và qu ền sử dụn đất ở số BA184401, số vào sổ CH00152/2010/ CN n à 28/01/2010 do Ủ an nhân dân Quận 3 ấp ho à

Thị Thanh 1.

4/ Bà Lê Th Thu V trình bày:

Bà thốn nhất với lời hai ủa ông S và bà Hà.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 1180/2013/DSST ngày 27/09/2013 của Toà án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, tuyên xử:

Chấp nhận u u ủa n Lê Hoàng S, tu n xử V hi u V n ản hai nhận di sản th a số 06235 do V n phòn C n h n lập n à 23/11/2009 cho bà N u n Thị M.

Tại Bản án dân sự phúc thẩm số 13/2014/DSPT ngày 20/01/2014 của Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tuyên xử:

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Nguy n Th M và bà Lê Th Thanh L1. Giữ nguyên bản án sơ thẩm số 1180/2013/DSST ngày 27/09/2013 của Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

N à 01/06/2016 Toà án nhân dân tối ao an hành hán n hị iám đố thẩm số 69/2016/KN-DS hán n hị ản án dân sự phú thẩm số 13/2014/DSPT n à 20/01/2014 ủa Toà phú thẩm Toà án nhân dân tối ao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại quyết định giám đốc thẩm số 14/2017/DS-GĐT ngày 18/05/2017 của Toà án nhân dân tối cao tuyên: Huỷ ản án dân sự phú thẩm số 13/2014/DSPT ngày 20/01/2014 ủa Toà phú thẩm Toà án nhân dân tối ao tại Thành phố Hồ Chí Minh và Bản án dân sự sơ thẩm số 1180/2013/DSST ngày6 27/09/2019 ủa Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về vụ án " Tuyên bố v n ản n h n v hi u” iữa n u n đơn là n Lê Hoàng S với ị đơn là V n phòn C n h n ; n ười ó qu ền lợi n h a vụ li n quan là ụ N u n Thị M, bà Thị Thanh 1, cháu Tr n Thủ N6, bà Thị Thu V, bà Thị Thu H1. iao hồ sơ vụ án ho Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm lại theo đún qu định ủa pháp luật.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 2081/2020/DSST ngày 15/12/2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã tuyên xử:

1. Kh n hấp nhận một ph n u u hởi i n ủa n u n đơn n Lê Hoàng S đối với ị đơn V n phòn C n h n

về vi "Tu n ố v n ản n h n v hi u; u u hủ v n ản

hai di sản th a , hủ iấ h n nhận qu ền sử dụn đất, hủ hợp đồn hu ển nhượn qu ền sở hữu nhà ở và qu ền sử dụn đất"; Chấp nhận một ph n u u hởi i n ủa nguyên đơn và n ười ó qu ền lợi, n h a vụ li n quan à Thị Thu H1, bà Thị Thu V về vi " u u hia di sản th a ".

- Xá định di sản ủa n

V n C1 là ½ nhà đất tọa lạ tại số 268/1 đườn L, Phườn 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Hàng th a th nhất ủa n

V n C1 ồm: Bà N u n Thị M, ông Lê Hoàng S, à Thị Thu H1và bà Thị Thu V.

- Bà N u n Thị M, ông Lê Hoàng S, à Thị Thu H1và bà Thị Thu V mỗi n ười đượ hưởn ¼ ỷ ph n th a

ủa n

V n C1 (tươn n 1/8 nhà đất tọa lạ tại số 268/1 đườn L, Phườn 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh) là 1.017.975.000 đồn .

2. iữ n u n V n ản hai nhận di sản số 06235 do V n phòn C n h n

n h n n à 23/11/2009; iữ n u n Hợp đồn hu ển nhượn qu ền sở hữu nhà ở và qu ền sử dụn đất ở số 0000006847/HĐ-MBN ngày 22/12/2009 lập tại V n phòn C n h n

iữa à N u n Thị M và bà Lê Thị Thanh 1; iữ n u n iấ h n nhận Qu ền sở hữu nhà ở và qu ền sử dụn đất ở số 2883/2009/ CN do Ủ an nhân dân Quận 3 ấp n à 09/12/2009 cho bà N u n Thị M; iữ n u n iấ h n nhận Qu ền sử dụn đất, qu ền sở hữu nhà và tài sản há ắn liền với đất số BA184401 số vào sổ ấp CN CH00152/2010/ CN do Ủ an nhân dân Quận 3 ấp n à 28/01/2010 cho bà Thị Thanh L1.

3. Bà M ó trá h nhi m phải thanh toán ho á đồn th a

òn lại ồm: Ôn Lê Hoàng S, à Thị Thu H1và bà Thị Thu V mỗi n ười đượ nhận 1.017.975.000 đồn (tươn n 1/8 nhà đất tọa lạ tại số 268/1 đườn L, Phườn 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh) n a hi ản án ó hi u lự pháp luật. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự ó thẩm qu ền.

4. Đình h iải qu t đối với u u độ lập n à 10/8/2020 ủa à Lê Thị Thanh 1.

N oài ra, ản án sơ thẩm òn tu n về án phí dân sự sơ thẩm và qu ền hán áo theo qu định pháp luật.

N à 30/12/2020 Vi n iểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có Quy t định kháng nghị phúc thẩm số 1114/QĐKNPT-VKS-DS đối với Bản án dân sự sơ thẩm số 2081/2020/DSST ngày 15/12/2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 24/12/2020 bà Thị Thu V, à Thị Thu H1 là n ười có quyền lợi n h a vụ liên quan và bà V là n ười đại di n theo ủy quyền của n u n đơn

Hoàn S(Le Hoang S) hán áo một ph n Bản án dân sự sơ thẩm số 2081/2020/DSST ngày 15/12/2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị hủ án sơ thẩm.

Ngày 07/01/2021 Bà N u n Thị Mỹ H3 là n ười đại di n theo ủy quyền của n ười có quyền lợi n h a vụ liên quan là bà N u n Thị M kháng cáo một ph n Bản án dân sự sơ thẩm số 2081/2020/DSST ngày 15/12/2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà M đã h t n à 25/02/2021.

Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 04/4/2022, các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, cụ thể như sau:

1. Bà Thị Thanh 1 đượ qu ền sử dụn đất, qu ền sở hữu nhà và tài sản há ắn liền với đất ủa n nhà số 268/1 đườn L, Phườn 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh theo iấ h n nhận Qu ền sử dụn đất, qu ền sở hữu nhà và tài sản há ắn liền với đất số BA184401 số vào sổ ấp CN CH00152/2010/ CN do Ủ an nhân dân Quận 3 ấp n à 28/01/2010 ho à

Thị Thanh 1.

2. Bà Thị Thanh 1 ó n h a vụ thanh toán ho á đồn th a

ủa ông V n C1 và bà N u n Thị M ồm ó ông Lê Hoàng S, à Thị Thu H1 và bà Thị Thu V, mỗi n ười là 800.000.000 đồn , tổn ộn a n ười là 2.400.000.000 đồn .

Vi iao tiền đượ thự hi n n a hi ản án ó hi u lự pháp luật tại tại Cơ quan thi hành án dân sự ó thẩm qu ền.

“Kể từ ngày bản án, quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.”

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

3. 1. Ông Lê Hoàng S, à Thị Thu H1và bà Thị Thu V mỗi n ười phải hịu là 36.000.000 đồn , nhưn do ó đơn xin mi n án phí và là n ười ao tuổi n n n Lê Hoàng S, à Thị Thu H1và bà Thị Thu V đượ mi n số tiền nà .

Hoàn trả lại số tiền tạm ng án phí dân sự mà bà Vvà bà H1 đã nộp tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 6.250.000.000 đồng theo biên lai thu tạm ng án phí số 07119 ngày 01/7/2014, bà V số tiền 200.000 đồng theo biên lai thu tạm ng án phí số 08025 ngày 29/12/2014, bà H1 số tiền 200.000 đồng theo biên lai thu tạm ng án phí số 08026 ngày 29/12/2014. (N u bà Vân, bà H1 hưa nhận lại số tiền này theo các bản án đã xét xử trước tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh).

Hoàn trả lại số tiền tạm ng án phí dân sự mà ông S đã nộp tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 200.000 đồng theo biên lai thu tạm ng án phí số 05120 ngày 23/4/2013. (N u ông S hưa nhận lại số tiền này theo các bản án đã xét xử trước tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh).

Hoàn trả cho các th a k của bà M gồm có ông S, bà H1và bà V số tiền 200.000 đồng tạm n án phí sơ thẩm bà Mđã nộp theo biên lai thu tạm ng án phí số 06025 ngày 23/10/2013. (N u bà M hưa nhận lại số tiền này theo các bản án đã xét xử trước tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh)

3. 2. Bà Lê Thị Thanh L1 phải chịu là 300.000 đồng, được tr vào số tiền 300.000 đồng bà L1 đã nộp theo biên lai thu tạm ng án phí số 0092247 ngày 10/8/2020 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoàn trả cho bà Lê Thị Thanh L1 số tiền 200.000 đồng tạm ng án phí sơ thẩm bà L1 đã nộp theo biên lai thu tạm ng án phí số 06021 ngày 23/10/2013 (N u bà L1 hưa nhận lại số tiền này theo các bản án đã xét xử trước tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh).

4. Về chi phí tố tụng khác: Cá đươn sự thự hi n xon h n u u Tòa iải qu t.

5. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông S, bà H1 và bà V được mi n án phí.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử đã thực hi n đún theo qu định của Bộ luật tố tụng dân sự; á đươn sự tham gia tố tụng chấp hành đún quyền và n h a vụ theo qu định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa phúc thẩm n à 04/4/2022, á đươn sự thỏa thuận với nhau về vi c giải quy t vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử sửa án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đươn sự tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên tòa phúc thẩm, á đươn sự thỏa thuận với nhau về vi c giải quy t vụ án và thỏa thuận của á đươn sự là tự nguy n, không vi phạm điều cấm của luật và h n trái đạo đ c xã hội. Hội đồng xét xử phúc thẩm thống nhất sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 2081/2020/DS-ST ngày 15 tháng 12 n m 2020 ủa Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, n nhận sự thỏa thuận ủa á đươn sự tại phi n tòa, cụ thể như sau:

1. Bà Thị Thanh 1 đượ qu ền sử dụn đất, qu ền sở hữu nhà và tài sản há ắn liền với đất ủa n nhà số 268/1 đườn L, Phườn 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh theo iấ h n nhận Qu ền sử dụn đất, qu ền sở hữu nhà và tài sản há ắn liền với đất số BA184401 số vào sổ ấp CN CH00152/2010/ CN do Ủ an nhân dân Quận 3 ấp n à 28/01/2010 ho à

Thị Thanh 1.

2. Bà Thị Thanh 1 ó n h a vụ thanh toán ho á đồn th a

ủa ông V n C1 và bà N u n Thị M ồm ó ông Lê Hoàng S, à Thị Thu H1và bà Thị Thu V, mỗi n ười là 800.000.000 đồn , tổn ộn a n ười là 2.400.000.000 đồn .

Vi iao tiền đượ thự hi n n a hi ản án ó hi u lự pháp luật tại tại Cơ quan thi hành án dân sự ó thẩm qu ền.

“Kể từ ngày bản án, quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.”

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

3. 1. Ông Lê Hoàng S, à Thị Thu H1và bà Thị Thu V mỗi n ười phải hịu là 36.000.000 đồn , nhưn do ó đơn xin mi n án phí và là n ười ao tuổi n n n Lê Hoàng S, à Thị Thu H1và bà Thị Thu V đượ mi n số tiền nà .

Hoàn trả lại số tiền tạm ng án phí dân sự mà bà Vvà bà H1đã nộp tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 6.250.000.000 đồng theo biên lai thu tạm ng án phí số 07119 ngày 01/7/2014, bà Vsố tiền 200.000 đồng theo biên lai thu tạm ng án phí số 08025 ngày 29/12/2014, bà H1số tiền 200.000 đồng theo biên lai thu tạm ng án phí số 08026 ngày 29/12/2014. (N u bà Vân, bà H1 hưa nhận lại số tiền này theo các bản án đã xét xử trước tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh).

Hoàn trả lại số tiền tạm ng án phí dân sự mà ông S đã nộp tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 200.000 đồng theo biên lai thu tạm ng án phí số 05120 ngày 23/4/2013. (N u ông S hưa nhận lại số tiền này theo các bản án đã xét xử trước tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh).

Hoàn trả cho các th a k của bà M gồm có ông S, bà H1và bà Vsố tiền 200.000 đồng tạm n án phí sơ thẩm bà M đã nộp theo biên lai thu tạm ng án phí số 06025 ngày 23/10/2013. (N u bà M hưa nhận lại số tiền này theo các bản án đã xét xử trước tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh)

3. 2. Bà Lê Thị Thanh L1 phải chịu là 300.000 đồn , được tr vào số tiền 300.000 đồng bà L1 đã nộp theo biên lai thu tạm ng án phí số 0092247 ngày 10/8/2020 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoàn trả cho bà Lê Thị Thanh L1 số tiền 200.000 đồng tạm ng án phí sơ thẩm bà L1 đã nộp theo biên lai thu tạm ng án phí số 06021 ngày 23/10/2013 (N u bà L1 hưa nhận lại số tiền này theo các bản án đã xét xử trước tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh).

4. Về chi phí tố tụng khác: Cá đươn sự thự hi n xon h n u u Tòa iải qu t.

5. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông S, bà H1và bà Vđược mi n án phí.

Trườn hợp ản án, qu t định đượ thi hành theo qu định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì n ười đượ thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự ó qu ền thoả thuận thi hành án, qu ền u u thi hành án, tự n u n thi hành án hoặ ị ưỡn h thi hành án theo qu định tại á Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đượ thự hi n theo qu định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.

Bản án phú thẩm ó hi u lự thi hành ể t n à tu n án.

Vì á lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

C n Điều 300 của Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015;

C n N hị qu t 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 ủa Ủ an Thườn vụ Quố hội qu định về m thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và l phí Tòa án.

Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 2081/2020/DS-ST ngày 15 tháng 12 n m 2020 ủa Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, n nhận sự thỏa thuận ủa á đươn sự tại phi n tòa, cụ thể như sau:

1. Bà Thị Thanh 1 đượ qu ền sử dụn đất, qu ền sở hữu nhà và tài sản há ắn liền với đất ủa n nhà số 268/1 đườn L, Phườn 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh theo iấ h n nhận Qu ền sử dụn đất, qu ền sở hữu nhà và tài sản há ắn liền với đất số BA184401 số vào sổ ấp CN CH00152/2010/ CN do Ủ an nhân dân Quận 3 ấp n à 28/01/2010 ho à

Thị Thanh 1.

2. Bà Thị Thanh 1 ó n h a vụ thanh toán ho á đồn th a

ủa ông V n C1 và bà N u n Thị M ồm ó ông Lê Hoàng S, à Thị Thu H1 và bà Thị Thu V, mỗi n ười là 800.000.000 đồn , tổn ộn a n ười là 2.400.000.000 đồn .

Vi iao tiền đượ thự hi n n a hi ản án ó hi u lự pháp luật tại tại Cơ quan thi hành án dân sự ó thẩm qu ền.

“Kể từ ngày bản án, quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.”

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

3.1. Ông Lê Hoàng S, à Thị Thu H1và bà Thị Thu V mỗi n ười phải hịu là 36.000.000 đồn , nhưn do ó đơn xin mi n án phí và là n ười ao tuổi n n ông Lê Hoàng S, à Thị Thu H1và bà Thị Thu V đượ mi n số tiền nà .

Hoàn trả lại số tiền tạm ng án phí dân sự mà bà V và bà H1đã nộp tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 6.250.000.000 đồng theo biên lai thu tạm ng án phí ngày 01/7/2014, bà V số tiền 200.000 đồng theo biên lai thu tạm ng án phí số 08025 ngày 29/12/2014, bà H1số tiền 200.000 đồng theo biên lai thu tạm ng án phí số 08026 ngày 29/12/2014. (N u bà Vân, bà H1 hưa nhận lại số tiền này theo các bản án đã xét xử trước tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh).

Hoàn trả lại số tiền tạm ng án phí dân sự mà ông S đã nộp tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 200.000 đồng theo biên lai thu tạm ng án phí số 05120 ngày 23/4/2013. (N u ông S hưa nhận lại số tiền này theo các bản án đã xét xử trước tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh).

Hoàn trả cho các th a k của bà Mgồm có ông S, bà H1và bà Vsố tiền 200.000 đồng tạm n án phí sơ thẩm bà Mđã nộp theo biên lai thu tạm ng án phí số 06025 ngày 23/10/2013. (N u bà M hưa nhận lại số tiền này theo các bản án đã xét xử trước tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh)

3.2. Bà Lê Thị Thanh L1 phải chịu là 300.000 đồn , được tr vào số tiền 300.000 đồng bà L1 đã nộp theo biên lai thu tạm ng án phí số 0092247 ngày 10/8/2020 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoàn trả cho bà Lê Thị Thanh L1 số tiền 200.000 đồng tạm ng án phí sơ thẩm bà L1 đã nộp theo biên lai thu tạm ng án phí số 06021 ngày 23/10/2013 (N u bà L1 hưa nhận lại số tiền này theo các bản án đã xét xử trước tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh).

4. Về chi phí tố tụng khác: Cá đươn sự thự hi n xon h n u u Tòa iải qu t.

5. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông S, bà H1và bà Vđược mi n án phí.

Trườn hợp ản án, qu t định đượ thi hành theo qu định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì n ười đượ thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự ó qu ền thoả thuận thi hành án, qu ền u u thi hành án, tự n u n thi hành án hoặ ị ưỡn h thi hành án theo qu định tại á Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đượ thự hi n theo qu định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.

Bản án phú thẩm ó hi u lự thi hành ể t n à tu n án.

Cỡ chữ