- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 197/2020/HNGĐ-ST Ngày: 12/3/2020 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán, Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Bình
2. Bà Nguyễn Thị Liên
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Phương – Thư ký Tòa án nhân dân
quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 12 tháng 3 năm 2020 tại phòng xử án của Tòa án nhân dân quận Tân
Bình, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số
1122/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 07/02/2020,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Khúc Thị T – sinh năm 1990
Địa chỉ: đường B, Phường F, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên lạc: thôn Đ, xã S, huyện U, tỉnh Thái Bình
2. Bị đơn: Ông Hồng Chánh S – sinh năm 1986
Địa chỉ: đường B, Phường F, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Khúc Thị T và ông Hồng Chánh S tự nguyện tìm hi u và chung sống với
nhau từ năm 2008, c đăng ký kết hôn theo Gi y ch ng nhận kết hôn số
240/2008 quy n số 01/P12 ngày 11/11/2008 do Ủy an nhân dân Phường F, quận
X, Thành phố Hồ Chí Minh c p.
Sau khi cưới cả hai về chung sống tại quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cuộc sống vợ chồng ình thường được một thời gian thì mâu thuẫn phát sinh,
nguyên nhân theo bà T trình bày là do cả hai t đồng quan đi m về nhiều v n đề
trong cuộc sống nên thường xuyên xảy ra xung đột, không chia sẻ được với
nhau, mặc dù đã nhiều lần hòa giải nhưng không thu được kết quả gì. Nay nhận
th y tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không th hàn gắn nên
bà T xin ly hôn với ông S đ sớm ổn định cuộc sống.
Về con chung: Bà T khai cả hai c 01 con chung tên là Hồng Thị Ngọc A –
sinh ngày 26/02/2009. Ly hôn, bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con
chung và không yêu cầu ông S c p dưỡng nuôi con.
- 1 -
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T khai không c .
Bị đơn – ông Hồng Chánh S mặc dù đã được Tòa án tống đạt thông áo thụ
lý vụ án, triệu tập hợp lệ lên Tòa đ trình ày ý kiến, hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng ông S vẫn không lên cũng không c ý kiến hay yêu cầu gì trong vụ án.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơn - bà T giữ nguyên ý kiến và yêu cầu đã trình ày trước Tòa. Bà
xác định vợ chồng đã sống ly thân được 04 năm, tình cảm không còn, ông S cũng không c mong muốn hòa giải đ vợ chồng đoàn tụ nên đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu ly hôn của à.
Bị đơn - ông S vắng mặt không c lý do cũng không c ý kiến gì.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Bà T c đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông
S. Đây là tranh ch p về ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông S cư ngụ tại quận X, Thành phố Hồ Chí Minh nên Toà án nhân dân quận Tân Bình thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền được quy định tại đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Căn c vào Gi y ch ng nhận kết hôn số 240/2008
quy n số 01/P12 ngày 11/11/2008 do Ủy an nhân dân Phường F, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh c p thì hôn nhân giữa bà T và ông S là hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, được pháp luật công nhận và ảo vệ. Quá trình giải quyết vụ án, ông S mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đ tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không c lý do. Do đ , căn c vào Điều 175, đi m khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông S.
Xét yêu cầu của đương sự:
Về hôn nhân: Bà T c yêu cầu ly hôn với ông S. Hội đồng xét xử xét
th y: Theo bà T trình ày cuộc sống vợ chồng giữa bà và ông S c nhiều mâu thuẫn, cả hai không n i chuyện chia sẻ được với nhau nên không còn hạnh phúc. Đến khoảng đầu năm 2015 thì à và con gái đã chuy n về quê sống với mẹ ruột và vợ chồng sống ly thân từ đ đến nay. Toà án đã nhiều lần triệu tập ông S đến Toà đ trình ày ý kiến, tham gia phiên hòa giải và tham dự phiên tòa xét xử vụ án nhưng ông S không đến, cũng không c ý kiến gì gửi cho Tòa ch ng tỏ sự thiếu thiện chí trong việc mong muốn giải quyết mâu thuẫn gia đình đ vợ chồng đoàn tụ. Nhận th y cuộc sống vợ chồng của bà T và ông S không hạnh phúc, mâu thuẫn trầm trọng không th giải quyết, thời gian ly thân đã lâu, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn c vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T.
Về con chung: Bà T và ông S có 01 con chung tên là Hồng Thị Ngọc
A – sinh ngày 26/02/2009. Bà T trình bày do con là con gái từ nhỏ đã sống cùng với mẹ nên à yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Cháu A cũng c
nguyện vọng được ở với mẹ. Ông S không c ý kiến gì về yêu cầu của bà T đối
với việc nuôi dưỡng con. Do đ , đ đảm ảo sự phát tri n ổn định của trẻ nhỏ,
Hội đồng xét xử giao con chung cho à T trực tiếp nuôi dưỡng.
Về m c c p dưỡng nuôi con: Do bà T không yêu cầu c p dưỡng nuôi con
nên hoãn ngh a vụ c p dưỡng nuôi con cho ông S.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T khai không có, ông S vắng mặt
không c ý kiến hay yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn c vào Luật phí và lệ phí năm 2015 và đi m a khoản 5
Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 thì bà T phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, được c n trừ toàn ộ vào tiền tạm
ng án phí mà bà T đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều
39, Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn c vào các điều 56, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 107, 110, 116, 117
của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn c vào Luật Thi hành án dân sự;
Căn c vào Luật phí và lệ phí năm 2015 và đi m a khoản 5 Điều 27 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 (kèm theo Danh mục án
phí, lệ phí Tòa án).
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, bà Khúc Thị T:
- Về hôn nhân: Bà Khúc Thị T được ly hôn với ông Hồng Chánh S.
- Về con chung: Cả hai có 01 con chung tên là Hồng Thị Ngọc A – sinh
ngày 26/02/2009. Giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Hoãn ngh a vụ
c p dưỡng nuôi con cho ông S do bà T không c yêu cầu.
Quyền thăm nom chăm s c con chung và các quyền, lợi ích chính đáng liên
quan đến việc nuôi dưỡng và c p dưỡng nuôi con được pháp luật ghi nhận và
ảo vệ tại các điều 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 của Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014.
Khi c lý do chính đáng, m c c p dưỡng và phương th c c p dưỡng c th
thay đổi.
Ông S được quyền thăm nom, chăm s c con chung, không ai được cản trở.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đ cản trở
hoặc gây ảnh hưởng x u đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục
con thì người trực tiếp nuôi con c quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đ .
Bà T và gia đình không được cản trở ông S thăm nom, chăm s c, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai ên hoặc cá nhân tổ
ch c theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án c th quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T khai không có, ông S vắng mặt cũng
không c ý kiến hay yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
2. Về án phí:
Bà Khúc Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn)
đồng, được c n trừ toàn ộ vào số tiền tạm ng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng mà bà T đã nộp theo iên lai số 0039456 ngày 29/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Bà T không phải nộp thêm án phí.
3. Quyền kháng cáo:
Các đương sự c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận
được ản án hoặc ản án được niêm yết hợp lệ tại địa phương.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Ki m sát nhân dân Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình; - UBND phường F, quận X (đ ghi vào sổ hộ tịch đối với GCNKH số 240/2008, quy n số 01/P12 ngày 11/11/2008); - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Minh Tuân Nguyễn Thị Liên | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Văn Hiếu THẨM PHÁN – CHỦ TỌA Vũ Văn Hiếu |