- Tranh chấp gì? án hình sự — "Le huu l- TROM CAP TS - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Lê Hữu L giữ nguyên mức hình ph t, sửa bản án sơ thẩm.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 65 của…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 355 Bộ luật t t ng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án s : 197/2019/HS-PT Ngày: 08-11-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Bùi Văn Thanh.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Thanh Lộc và ông Nguyễn Văn Trung.
- Thư ký phiên toà: Bà Võ Thị Việt Phương, Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên toà: Ông Trần Đăng Quang - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 11 năm 2019, t i tr s Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, s 11 đư ng Tôn Đức Thắng, thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế xét xử phúc thẩm công khai v án hình sự phúc thẩm th lý s 142/2019/TLPT-HS ngày 15/10/2019 đ i với bị cáo Lê Hữu L, do có kháng cáo của bị cáo đ i với Bản án hình sự sơ thẩm s 180/2019/HS-ST ngày 04/9/2019 của Tòa án nhân dân thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị cáo có kháng cáo:
Lê Hữu L (tên gọi khác: Rin), sinh ngày 08 tháng 4 năm 1994 t i tỉnh Thừa Thiên Huế; nơi cư trú: 59 Thanh Lam Bồ, phư ng Tây Lộc, thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ văn hoá: 8/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Phật giáo; qu c tịch: Việt Nam; con ông Lê Thủy, sinh năm 1960 và bà Ph m Thị Thu Trang, sinh năm 1958 (đã chết); vợ: La Thị Minh Phương, sinh năm 1995; con: Chưa có; tiền án, tiền sự: Không.
* Quá trình nhân thân: Lúc nhỏ với cha mẹ t i thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, học đến lớp 8/12 thì nghỉ học, sau đó lập gia đình, sinh s ng t i địa phương cho đến ngày ph m tội.
Bị cáo bị áp d ng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 07 gi 00 phút ngày 14/6/2019, Lê Hữu L đi bộ trên đư ng Trần Phú, phư ng Phước Vĩnh, thành ph Huế. Khi ngang qua nhà s 62, Lộc nhìn thấy có nhiều xe mô tô dựng trên vỉa hè, trong đó có chiếc xe môtô Yamaha nhãn hiệu Exciter, màu đen, biển s 75B1-369.28 của anh Lê Bảo (sinh năm 1994, trú t i 24/18 Nguyễn Phúc Nguyên, phư ng Kim Long, thành ph Huế) có chìa khóa đang cắm vào ổ khóa điện. Lộc nảy sinh ý định chiếm đo t, liền đi tới, đi lui để quan sát. Khi phát hiện không có ngư i trông giữ xe, Lê Hữu L nhanh chóng ngồi lên yên xe, m khóa điện nổ máy ch y về hướng cầu Kho Rèn. Sau đó, Lộc điều khiển xe môtô đến kiệt 22 Trần Thanh M i, phư ng An Đông, thành ph Huế gặp anh Lê Thân (sinh năm 1983; trú t i tổ 21, khu vực 7, phư ng An Đông, thành ph Huế) để hỏi bán xe nhưng anh Thân không mua. Ngay lúc này, Lộc bị Công an phư ng An Đông, thành ph Huế phát hiện, giữ ngư i cùng tang vật của v án.
* Vật chứng thu giữ:
Một chiếc xe môtô Yamaha nhãn hiệu Exciter, màu đen, biển s 75B1-369.28. T i Bản kết luận định giá tài sản s 174/KL-HĐĐG ngày 14/6/2019 của Hội đồng định giá tài sản trong t t ng hình sự thành ph Huế xác định: T i th i điểm bị chiếm đo t xe môtô có trị giá: 42.000.000 đồng (B n mươi hai triệu đồng).
* Về xử lý vật chứng và trách nhiệm dân sự:
Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành ph Huế đã trả l i chiếc xe môtô cho anh Lê Bảo. Sau khi nhận l i tài sản, anh Bảo không có yêu cầu gì về trách nhiệm bồi thư ng dân sự.
T i bản án hình sự sơ thẩm s 180/2019/HS-ST ngày 04/9/2019, Tòa án nhân dân thành ph Huế đã quyết định:
Căn cứ khoản 1 Điều 173, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015:
- Xử ph t bị cáo Lê Hữu L (tên gọi khác: Rin) 01 (Một) năm tù, th i gian chấp hành hình ph t tính từ ngày bắt giam thi hành án.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 17/9/2019, bị cáo Lê Hữu L có đơn kháng cáo với nội dung đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét giảm nhẹ hình ph t và cho bị cáo được hư ng án treo.
T i phiên tòa phúc thẩm, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đề nghị Hội đồng xét xử nhận một phần kháng cáo và giảm nhẹ hình ph t 03 (Ba) tháng tù cho bị cáo.
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra t i phiên tòa phúc thẩm, căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa trên cơ s xem xét đầy đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Đã có cơ s để kết luận: Khoảng 07 gi 00 phút ngày 14/6/2018, t i s nhà 62 Trần Phú, phư ng Phước Vĩnh, thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, Lê Hữu L lén lút chiếm đo t xe mô tô Yamaha nhãn hiệu Exciter, biển s : 75B1-369.28 của anh Lê Bảo. Qua định giá xe mô tô có giá trị 42.000.000đồng.
Hành vi nêu trên của bị cáo đã ph m vào tội: “Trộm cắp tài sản”. Tòa án cấp sơ thẩm đã kết án bị cáo Lê Hữu L theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự là có căn cứ, đúng pháp luật.
Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình ph t của bị cáo Lê Hữu L, Hội đồng xét xử thấy rằng: Bị cáo là ngư i có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức rõ hành vi trộm cắp tài sản của ngư i khác là vi ph m pháp luật. Hành vi của bị cáo đã xâm ph m đến quyền s hữu về tài sản của ngư i khác, gây ảnh hư ng xấu đến tình hình trật tự trị an t i địa phương. Do vậy, cần phải xét xử nghiêm mới đảm bảo tác d ng giáo d c, răn đe và phòng ngừa. Khi quyết định hình ph t, Tòa án cấp sơ thẩm đã cân nhắc, xem xét đánh giá đúng tính chất và mức độ hành vi ph m tội của bị cáo, đã áp d ng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và đặc điểm nhân thân của bị cáo, mức hình ph t 01 (một) năm tù mà Tòa án cấp sơ thẩm đã áp d ng đ i với bị cáo Lộc là phù hợp, không nặng. Tuy nhiên, qua xem xét các tài liệu có trong hồ sơ v án, Hội đồng xét xử xét thấy quá trình giải quyết v án cấp sơ thẩm và t i phiên tòa hôm nay, bị cáo đã có thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn h i cải, khi ph m tội bị bắt quả tang, ph m tội lần đầu và thuộc trư ng hợp ít nghiêm trọng, ph m tội nhưng chưa gây thiệt h i; ngư i bị h i đề nghị giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo.
Trước khi ph m tội bị cáo có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, mẹ bị bệnh mất sớm, là lao động chính, phải nuôi vợ là chị La Thị Minh Phương, sinh năm 1996 bị bệnh hiểm nghèo u não (u sọ hầu giãn não thất) phải điều trị phẫu thuật nhiều lần t i Bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh viện Trung ương Huế có xác nhận của chính quyền địa phương Ủy ban nhân phư ng Tây lộc ngày 27/8/2019. Do đó, nếu buộc bị cáo phải chấp hành hình ph t tù hoàn cảnh sẽ gặp phải nhiều khó khăn. Xét thấy, bị cáo hiện nay có nơi cư trú rõ ràng, ổn định, có khả năng tự cải t o tr thành công dân t t.
Cấp sơ thẩm đã áp d ng các tình tiết giảm nhẹ theo quy định t i các điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự, cần áp d ng thêm tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo là ph m tội nhưng chưa gây thiệt h i hoặc gây thiệt h i không lớn quy định t i điểm h khoản 1 Điều 51 BLHS. Bị cáo không ph m vào tình tiết tăng nặng nào. Cấp sơ thẩm đã xử ph t xử ph t bị cáo Lê Hữu L 01 (một) năm tù là đã có xem xét, chiếu c , đảm bảo tương xứng tính chất, mức độ hành vi ph m tội của bị cáo nên không có căn cứ xem xét giảm nhẹ như ý kiến đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát và nội dung kháng cáo của bị cáo, cần giữ nguyên mức hình ph t.
Từ những căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy bị cáo có hội đủ điều kiện qui định t i Điều 1, Điều 2 Nghị quyết s : 02/2018/NQ - HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t i cao Hướng dẫn áp d ng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo. Vì vậy, cần chấp nhận một phần nội dung kháng cáo của bị cáo xin được hư ng án treo; nghĩ cần áp d ng các điểm i, s, h khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65, khoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình sự 2015; căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355 và điểm e khoản 1 Điều 357 của Bộ luật t t ng hình sự năm 2015 giữ nguyên mức hình ph t, không cần thiết phải cách ly các bị cáo ra khỏi xã hội và thay đổi biện pháp chấp hành hình ph t, cho bị cáo được hư ng án treo để bị cáo có điều kiện tự cải t o t i địa phương cũng đủ tác d ng giáo d c, răn đe, phòng ngừa chung.
Án phí hình sự phúc thẩm: Căn cứ điểm d, h khoản 2 Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí, lệ phí Tòa án. Do kháng cáo được chấp nhận nên bị cáo bị cáo Lê Hữu L không phải chịu.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355 và điểm e khoản 1 Điều 357 của Bộ luật t t ng hình sự năm 2015; tuyên xử:
1. Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Lê Hữu L giữ nguyên mức hình ph t, sửa bản án sơ thẩm.
Áp d ng khoản 1 Điều 173; các điểm i, s, h khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật hình sự năm 2015; xử ph t bị cáo Lê Hữu L 01 (một) năm tù nhưng cho hư ng án treo, th i gian thử thách 02 (hai) năm tính từ ngày tuyên án phúc thẩm.
Giao bị cáo Lê Hữu L cho Ủy ban nhân dân phư ng Tây Lộc, Thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế giám sát, giáo d c bị cáo trong th i gian thử thách án treo. Trư ng hợp ngư i được hư ng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo qui định t i khoản 1 Điều 69 Luật thi hành án hình sự.
Hậu quả của việc vi ph m nghĩa v trong th i gian thử thách quy định t i khoản 5 Điều 65 của Bộ luật hình sự năm 2015:
“Trong th i gian thử thách, ngư i được hư ng án treo c ý vi ph m nghĩa v 02 lần tr lên thì Tòa án có thể quyết định buộc ngư i được hư ng án treo phải chấp hành hình ph t tù của bản án đã cho hư ng án treo”.
2. Án phí hình sự phúc thẩm: Bị cáo Lê Hữu L không phải chịu.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết th i h n kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TANDCC t i Đà Nẵng; - VKSNDCC t i Đà Nẵng; - VKSND tỉnh TT Huế; - TAND thành ph Huế; - Bị cáo; - Công an thành ph Huế; - Phòng PV06; - Chi c c THADS thành ph Huế; - S Tư pháp; -Lưu: hồ sơ v án, Tòa HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Văn Thanh |