vanban.org

Bản án 197/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c các i u 56 58 81 82 83 84 u t H n nhân v ia đ nh n m

2014; các i u 144 147 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 2015; điểm a khoản 5 i u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 n m 2016 của Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng T và bị đơn ông Trần Tấ…"
  • Tòa quyết gì? C n c các i u 56 58 81 82 83 84 u t H n nhân v ia đ nh n m

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG Bản án số: 197/2019/HNGĐ-ST Ngày: 04 / 9 / 2019 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thái Chí Bình. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Văn Tâm; 2. Ông Tôn Phước Thuận. - Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Trang, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên. Ngày 04 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 343/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 289/2019/QĐXXSTHNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 261/2019/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1976; địa chỉ: số 499, tổ 29, ấp P, xã Đ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; có mặt. Bị đơn: Ông Trần Tấn T, sinh năm 1977; địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng T trình bày, thông qua mai mối, bà T và ông T kết hôn vào năm 1997, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Đ vào ngày 26/7/2018. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 02 con chung tên Trần Tấn Q, sinh ngày 19/9/1997 và Trần Tấn T1, sinh ngày 22/02/2002, đang được ông T chăm sóc, nuôi dư ng. Vợ chồng không có nợ chung. Cách nay khoảng hơn 10 năm, vợ chồng thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống và không còn sống chung từ thời gian đó cho đến nay. Việc ông T, bà T đăng ký kết hôn vào năm 2018 để làm thủ tục được cấp quyền sử dụng phần đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất rồi trả nợ. Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông T; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng cháu Trần Tấn T1, không yêu cầu ông T cấp dư ng cho con; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết việc nuôi dư ng cháu Q do cháu Q đã thành niên, có khả năng lao đ ng nuôi sống bản thân. Về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện gồm: bản sao giấy chứng nhận kết hôn số 148, ngày 26/7/2018, bản sao trích lục khai sinh của Trần Tấn Q, sinh ngày 19/9/1997 và bản sao trích lục khai sinh của Trần Tấn T1, sinh ngày 22/02/2002 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Chợ Mới cấp. Bị đơn ông Trần Tấn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên không ghi nhận được ý kiến. Tại phiên tòa, - Bà T đồng ý giao cháu Trần Tấn T1 cho ông T chăm sóc, nuôi dư ng, bà T không cấp dư ng nuôi dạy cháu T1. Ngoài các tài liệu, chứng cứ đã cung cấp cho Tòa án, bà T không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm. - Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, H i đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, H i đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của B luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71 và 234 B luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do nên H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227 B luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà T và ông T chung sống có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà T, ông T hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà T, ông T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Trong thời gian không sống chung, cả 02 không tạo điều kiện để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông T theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà T, giao cháu T1 cho ông T chăm sóc, nuôi dư ng; bà T không phải cấp dư ng nuôi con chung. Đối với cháu Q, do cháu Q đã thành niên, có khả năng lao đ ng nuôi sống bản thân nên đề nghị không đề cập giải quyêt. Về tài sản chung, nợ chung, đề nghị không đề cập giải quyết. Đề nghị H i đồng xét xử căn cứ quy định tại các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 xem xét, quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị Hồng T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông T. Đồng thời, ông T cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự. Ông Trần Tấn T đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự. [2] Về n i dung: [2.1] Về hôn nhân: Bà T và ông T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà T, ông T là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà T xác định, trong quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau nên vợ chồng thường xuyên cãi vã. Từ đó, bà T yêu cầu được ly hôn với ông T. Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà T và ông T không còn sống chung khoảng 10 năm nay. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông T nhưng ông T không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà T. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà T, ông T là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông T theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. [2.2] Về con chung: Bà T xác định trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 02 con chung tên Trần Tấn Q, sinh ngày 19/9/1997 và Trần Tấn T1, sinh ngày 22/02/2002. Do cháu Q đã thành niên, có khả năng lao đ ng nuôi sống bản thân và bà T không yêu cầu giải quyết nên H i đồng xét xử không đề cập đến. Đối với cháu T1, hiện tại, ông T đang trực tiếp nuôi dạy cháu T1. Theo biên bản ghi nhận ý kiến ngày 05/6/2019 do cán b Tòa án lập, cháu T1 có nguyện vọng sống với ông T trong trường hợp bà T, ông T ly hôn. Đồng thời, bà T chấp nhận giao cháu T1 cho ông T nuôi dạy. Vì vậy, để tránh xáo tr n cu c sống của cháu T1, giúp cháu T1 phát triển tốt về thể chất, tinh thần, H i đồng xét xử giao cháu T1 cho ông T tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng. Về cấp dư ng nuôi con chung, do ông T vắng mặt, không yêu cầu nên H i đồng xét xử không xem xét, giải quyết [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà T xác định không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết. [2.4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n c các i u 56 58 81 82 83 84 u t H n nhân v ia đ nh n m 2014; các i u 144 147 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 2015; điểm a khoản 5 i u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 n m 2016 của y an th ng vụ quốc hội quy định v m c thu mi n giảm thu nộp quản l v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Hồng T. 1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng T được ly hôn với ông Trần Tấn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 148 ngày 26/7/2018 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Trần Tấn T không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: - Ông Trần Tấn T được trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Trần Tấn T1, sinh ngày 22/02/2002. Bà Nguyễn Thị Hồng T không phải cấp dư ng nuôi dạy con chung. Ông Trần Tấn T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà Nguyễn Thị Hồng T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, bu c cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. - Do cháu Trần Tấn Q, sinh ngày 19/9/1997, đã thành niên, có khả năng lao đ ng nuôi sống bản thân nên không đề cập giải quyết. 3. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hồng T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 ( a tr m ngh n) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã n p 300.000 ( a tr m ngh n) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2016/0012876 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 05 tháng 4 năm 2019; bà Nguyễn Thị Hồng T đã n p đủ án phí. Ông Trần Tấn T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. 4. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bà Nguyễn Thị Hồng T có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Riêng thời hạn kháng cáo của ông Trần Tấn T được tính là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết. Tr ng hợp ản án đ ợc thi h nh theo quy định tại i u 2 u t Thi h nh án dân sự th ng i đ ợc thi h nh án dân sự ng i phải thi h nh án dân sự có quy n thỏa thu n thi h nh án quy n yêu cầu thi h nh án tự nguyện thi h nh án hoặc ị c ỡng chế thi h nh án theo quy định tại các i u 6 7 v 9 u t Thi h nh án dân sự; th i hiệu thi h nh án đ ợc thực hiện theo quy định tại i u 30 u t Thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ