vanban.org

Bản án 1968/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Xu n T.

Giấy chứng nhận kết h n số 100, quyển số 01 ngày 22 tháng 11 năm 2005 do Ủy ban nh n d n phường P, Quận 9 (Ly là Thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Xu n T kh ng còn giá trị pháp lý. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự c thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Xu n T.
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 58 Luật hôn nhân à gia đ nh
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1968/2022/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 03 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ án h n nh n à gia đ nh th lý số 1259/2022/TLST– HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2022 ề iệc “Ly h n”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1982

Địa chỉ: Số nhà N, đường M, phường P, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Hồ Xu n T, sinh năm 1979

Địa chỉ: Số nhà N, đường M, phường P, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ ào Điều 212 à Điều 213 của Bộ luật tố t ng d n sự;

Căn cứ ào Điều 55, Điều 57 à Điều 58 của Luật hôn nhân à gia đ nh;

Căn cứ ào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n à hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly h n à thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n à hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện à kh ng i phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n à hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến ề sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Xu n T.

Giấy chứng nhận kết h n số 100, quyển số 01 ngày 22 tháng 11 năm 2005 do Ủy ban nh n d n phường P, Quận 9 (Ly là Thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Xu n T kh ng còn giá trị pháp lý.

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự c thể như sau:

- Về con chung: Có 04 người con chung tên Hồ Anh Nhật T, sinh ngày 30/6/2006, Hồ Anh Nhật L, sinh ngày 10/8/2009, Hồ Anh Nhật V, sinh ngày 23/7/2010 và Hồ Đức V, sinh ngày 23/12/2014.

Giao 04 con chung tên Hồ Anh Nhật T, Hồ Anh Nhật L, Hồ Anh Nhật V và Hồ Đức V cho ông Hồ Xu n T trực tiếp nu i dưỡng, bà Nguyễn Thị L không phải cấp dưỡng nu i 04 con chung.

Sau ly h n, người kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa thăm nom con mà kh ng ai được cản trở. Người trực tiếp nu i con cùng các thành iên gia đ nh kh ng được cản trở người kh ng trực tiếp nu i con trong iệc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo d c con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nh n, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật H n nh n à gia đ nh năm 2014, Tòa án có thể quyết định iệc thay đổi người trực tiếp nu i con, mức cấp dưỡng nu i con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người kh ng trực tiếp nu i con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Kh ng có.

- Về án phí h n nh n à gia đ nh sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngh n đồng), bà Nguyễn Thị L tự nguyện nộp nhưng được trừ ào số tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0026730 ngày 13/5/2022 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, trả lại cho bà Nguyễn Thị L 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngh n đồng) tiền tạm ứng án phí còn dư.

Trường hợp quyết định c ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự th người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 à 9 Luật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành à kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.

Cỡ chữ