vanban.org

Bản án 196 — Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T

Tu ên b hợp đồng cầm c qu ền sử dụng đất ngày 09 tháng 6 năm 20 1 giữa ông Ngu ễn Văn T với ông Ngu ễn Văn G là vô hiệu. uộc ông Ngu ễn Văn G tr lại cho ông Ngu ễn Văn T s tiền là 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "hợp đồng cầm cố"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T N N
N
n án s : 196/2019/DS-ST
Ngà : 7 0 20 9
V v “tranh chấp hợp đồng cầm c qu ền sử dụng đất
và tài s n bị cưỡng chế thi hành án”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PH -TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Phong Phi

-Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Thanh Hùng

Ông Võ Hoàng Nghiệp

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Đỗ Ngọc Mai Thi – Thư ký Tòa án nhân dân hu ện n Phú, tỉnh n iang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trà Mi - Kiểm sát viên.

Trong ngày 17 tháng 10 năm 20 9 tại trụ sở Toà án nhân dân hu ện n Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s 101/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2019 về việc “Trah chấp hợp đồng cầm c qu ền sử dụng đất và tài s n bị cưỡng chế thi hành án” theo Qu ết định hoãn phiên tòa s 490/2019 QĐST-DS ngày 24 tháng 9 năm 20 9, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 974; nơi cư trú: tổ 22, ấp Vĩnh ưng, xã Vĩnh Lộc, hu ện n Phú, tỉnh n iang. (có mặt)

Đại diện theo ủy quyền nguyên đơn là: bà Thái Thụ Thù Trang, sinh năm 973; nơi cư trú: tổ 22, ấp Vĩnh ưng, xã Vĩnh Lộc, hu ện n Phú, tỉnh n iang theo văn b n ủ qu ền ngà 0 6 20 9 tại Văn phòng công chứng Lê nh Thư. (có mặt)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 955; nơi cư trú: tổ 7 ấp Vĩnh Thuấn, xã Vĩnh ậu, hu ện n Phú, tỉnh n iang.(Vắng mặt)

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú; Địa chỉ: Ấp n Thịnh, thị trấn n Phú, hu ện n Phú, tỉnh n iang. (có đơn xin vắng mặt)

2. Ngân thƣơng mại cổ phần Kiên Long. Chi nhánh cho vay là Chi nhánh Ngân thương mại cổ phần Kiên Long, n iang, Phòng giao dịch Châu Đ c; Địa chỉ s 26, đường Phan Văn Vàng, khóm Châu Quới 3, phường Châu Phú B, thành ph Châu Đ c, tỉnh n iang. Đại diện theo ủ qu ền của tổng giám đ c là bà Trương Thị Thu Th o, sinh năm 984, iám đ c Ngân hàng TMCp Kiên Long – Phòng giao dịch Châu Đ c, theo giấ ủ qu ền s 1674/UQ-NHKL ngày 08/8/2019. (có đơn vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện cùng với các tài liệu và chứng cứ kèm theo và quá trình t tụng tại Tòa án, ông Ngu ễn Văn T trình bày: Vào ngày 08/06/2011 ông T có nhận c phần đất có diện tích 4.000 m2 đất nông nghiệp từ ông G với s tiền 30.000.000 đồng, thời hạn c 02 năm. Đến thời hạn hoàn tiền c đất thì ông G không thực hiện. Na , ông G đã thế chấp phần đất trên Ngân hàng và bị cưỡng chế thi hành án do vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ. Do qu ền lợi bị nh hưởng, ông T khởi kiện êu cầu ông G thanh toán tiền c đất cho ông T só tiền 30.000.000 đồng và tu ên b hợp đồng c đất vô hiệu.

ị đơn ông G cùng trình bà : Th ng nhất với lời trình bà ngu ên đơn là vào tháng 10/2012 ông G có c phần đất có diện tích 4.000 m2 đất đã được cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất do ông G đứng tên qu ền sử dụng với s tiền 30.000.000 đồng. Đồng thời th ng nhất thời gian c đất và việc thế chấp phần đất trên cho Ngân thương mại cổ phần Kiên Long. iện na , phần dất trên đang được phát mãi hóa giá để trừ nợ Ngân hàng. Ông G đồng ý hoàn lại s tiền cho ông T 30.000.000 đồng nhưng hiện na hoàn c nh gia đình gặp khó khăn.

Người có qu ền lợi và nghĩa vụ liên quan Ngân thương mại cổ phần Kiên Long trình bày: Vào ngày 22/6/2017 ông Ngu ễn văn G có đến Ngân thương mại cổ phần Kiên Long – phòng giao dịch Châu Đ c va s tiền .500.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng từng lần s 29 7 ĐTD 20 -5001 ngày 22 06 20 7 thời hạn va 2 tháng. Tu nhiên khi đến hạn thanh toán v n va ông G không có kh năng thanh toán v n va . Nên Ngân thương mại cổ phần Kiên Long có khởi kiện ra Tòa án nhân dân hu ện n Phú và được gi i qu ết bằng qu ết công nhận sự thỏa thuận đương sự s 5 20 9 QĐST- DS ngày 23 0 20 9. Đến na , phần tài s n thế chấp đã được kê biên để đ m b o thi hành án là đúng qu định pháp luật. Việc khởi kiện của ông T phía Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long không có ý kiến và có đơn xin xét xử vắng mặt.

Người có qu ền lợi và nghĩa vụ liên quan Chi cục Thi hành án dân sự hu ện n Phú trình bày: Việc khởi kiện của ông T đ i với bị đơn ông G liên quan đến phần đất hiện na do Chi cục Thi hành án dân sự hu ện n Phú kê biên để đ m b o thanh toán nợ cho Ngân thương mại cổ phần Kiên Long. Chi cục Thi hành án dân sự hu ện n Phú xác định không có ý kiến và có đơn xin xét xử vắng mặt.

Quá trình gi i qu ết vụ án, Tòa án đã mở phiên họp để các đương sự thực hiện qu ền tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i theo qu định nhưng ông G vẫn vắng mặt nên Tòa án ghi nhận sự vắng mặt và không tiến hành hòa gi i được.

Tại Phiên Tòa đại diện ủ qu ền ngu ên đơn b o lưu ý kiến như êu cầu khởi kiện ban đầu. Riêng ông G, Ngân hàng và Chi cục thi hành án dân sự hu ện n Phú đã được Tòa án triệu tập hợp lệ và có đơn xin xét xử vắng mặt nên ội đồng xét xử, xét xử vắng mặt các đương sự trên theo thủ tục chung.

Quan điểm của vị đại diện Viện Kiểm Sát về việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, ội đồng xét xử, đương sự là đúng thủ tục t tụng. Cụ thể: Đ i với Thẩm phán, xác định thẩm qu ền, quan hệ tranh chấp, tư cách người tham gia t tụng là đúng pháp luật, thủ tục xét xử vắng mặt, cũng như việc tham gia xét hỏi tại phiên tòa của ội đồng xét xử, đ i với ội đồng xét xử không có thành viên nào thuộc đ i tượng ph i tha đổi, thủ tục xét xử vắng mặt được đ m b o.

Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện n Phú phát biếu ý kiến như sau:

Về nội dung vụ án: Qua nghiên cứu nội dung khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo của ngu ên đơn và tài liệu chứng cứ của Tòa án thu thập nhận thấ phần đất các bên cầm c theo tờ c đất lập ngày 08/6/2011 là vô hiệu do vi phạm điều cấm do đó đề nghị ội đồng xét xử tu ên b hợp đồng cầm c vô hiệu và buộc bị đơn tr lại tiền đã nhận cho ngu ên đơn là 130.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, quan điểm của Kiểm sát viên, ội đồng xét xử nhận định:

[ ] Về t tụng: Tại phiên tòa bị đơn ông G và người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng, Chi cục thi hành án dân sự hu ện n Phú vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt, xem như từ bỏ qu ền và nghĩa vụ t tụng nên xét xử vắng mặt.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp được gi i qu ết: Yêu cầu khởi kiện của ông T là êu cầu tu ên b hợp đồng cầm c qu ền sử dụng đất là vô hiệu và ông G ph i tr lại s tiền đã c đất 30.000.000 đồng và phần đất nhận c đã bị cưỡng chế thi hành án theo Qu ết định 3 QĐ-CCT DS ngà 08 4 20 9 của Chi cục Thi hành án dân sự hu ện n Phú. Do đó, quan hệ pháp luật tranh chấp được Toà án xem xét gi i qu ết là: “Tranh chấp hợp đồng cầm c qu ền sử dụng đất và tài s n bị cưỡng chế thi hành án” theo qu định tại kho n 3, kho n 2 Điều 26 ộ luật t tụng dân sự và Điều 77, 22, 23, 309, 3 0 ộ luật dân sự 2015.

Về thời hiệu: Các đương sự không êu cầu áp dụng thời hiệu.

Nhận định về nội dung:

Ngày 08/6/2011 ông G c 4.000 m2 đất nông nghiệp thuộc qu ền sử dụng của mình cho ông T với giá 30.000.000 đồng,thời hạn c là 02 năm tính từ tháng 09/6/2011 đến tháng 09/6/2013, nếu đến hạn chuộc mà phía ông G không chuộc thì ông T được qu ền tiếp tục canh tác. Việc c đất được các bên đồng ý và các bên có làm hợp đồng c đất với nhau. Từ đó có căn cứ xác định việc thế c đất nông nghiệp giữa ông T với ông Ngu ễn Văn G là có x ra và được xác lập trên cơ sở tự ngu ện. Tu nhiên, việc thế c đất nông nghiệp trong nhân dân mặc dù phổ biến nhưng không được pháp luật công nhận nên giao dịch giữa ông T và ông G bị vô hiệu theo qu định tại kho n 2 Điều 7 và Điều 23 ộ luật dân sự 20 5.

Về hợp đồng cầm c qu ền sử dụng đất giữa ông T và ông G là hợp đồng không đúng qu định của pháp luật đất đai và pháp luật dân sự, được qu định tại Điều 309, 3 0 ộ luật dân sự 20 5.Căn cứ Điều 32 ộ luật dân sự, giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn tr cho nhau những gì đã nhận. Do đó cần buộc ông Ngu ễn Văn T có nghĩa vụ giao lại cho ông Ngu ễn Văn G 4.000 m2 đất nông nghiệp hiện ông T đang canh tác, do tài s n nà hiện đang bị cưỡng chế thi hành án do đó Thi hành án tiếp tục xử lý tài s n theo qu định pháp luật, bên đang trực tiếp canh tác được thực hiện đến khi kết thúc mùa vụ thu hoạch; Ông G có nghĩa vụ tr lại cho ông T 130.000.000 đồng.

Về án phí:

Ông T được chấp nhận êu cầu nên không ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Ông G ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm. do vắng mặt không có đơn xin miễn án phí nên ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 66, 67 Luật đất đai 20 3;

Căn cứ vào Điều 116, 117, 122, 123, 131, 280, 288, 309, 310, 500, 502, 615 ộ luật dân sự 20 5;

Căn cứ kho n 2, kho n 2, Điều 26; Điều 9 , 92, 93, 96, 47, 228 ộ luật t tụng dân sự 20 5;

Căn cứ Nghị qu ết 326 U TV Qu c ội về án phí lệ phí

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T

Tu ên b hợp đồng cầm c qu ền sử dụng đất ngày 09 tháng 6 năm 20 1 giữa ông Ngu ễn Văn T với ông Ngu ễn Văn G là vô hiệu.

uộc ông Ngu ễn Văn G tr lại cho ông Ngu ễn Văn T s tiền là 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng).

Kể từ ngà b n án, qu ết định có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có qu ền chủ động ra qu ết định thi hành án) hoặc kể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất c các kho n tiền, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất qu định tại kho n 2 Điều 468 ộ luật Dân sự năm 20 5.

Tài s n là qu ền sử dụng đất của ông G đã bị cưỡng chế kê biên theo Qu ết định s 3 QĐ-CCT DS ngà 08 tháng 4 năm 20 9 của Chi cục Thi hành án dân sự hu ện n Phú, Chi cục Thi hành án dân sự hu ện n Phú tiếp tục thi hành Qu ết định cưỡng chế kê biên xử lý tài s n theo qu định của Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngà

n án có hiệu lực pháp luật mà Chi cục thi hành án êu cầu xử lý t i s n, nếu ông Ngu ễn Văn T đang canh tác thì vẫn được tiếp tục canh tác phần đất 4.000 m2 cho đến khi thu hoạch xong các câ trồng trên đất (lúa, hoa màu…). Khi thu hoạch xong thì tài s n được xử lý theo qu định của Luật thi hành án.

Về án phí:

Ông T được nhận lại tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu s 0011340 ngày 20/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự hu ện n Phú.

Ông G ph i chịu 6.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trong thời hạn 5 ngà kể từ ngà tu ên án các đương sự được qu ền kháng cáo êu cầu Tòa án tỉnh n iang xét xử phúc thẩm.

Riêng thời hạn kháng cáo của những người vắng mặt là 5 ngà kể từ ngà nhận b n án hoặc niêm ết b n án tại nơi cư trú.

Trường hợp b n án được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ