- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "196 Chính - Kiều ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Bùi Văn C được ly hôn chị Cao Thị Kiều .
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 196/2024/HNGĐ- ST Ngày: 26/12/2024 V/v: Tranh chấp Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Dung Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Đình Thọ; ông Trịnh Huy Phương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Triệu Thị Yên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Ông Phạm Minh Nghiêm – Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 12 năm 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Cẩm Thuỷ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 138/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 10 năm 2024, về tranh chấp“Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn C, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa;
- Bị đơn: Chị Cao Thị K, sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa;
Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 29/8/2024, bản tự khai; quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Bùi Văn C trình bày: Anh và chị Cao Thị Kiều Q thời gian tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân vào năm 2018, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C vào ngày 29/7/2019. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại thôn L, xã C được một thời gian thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do không có tiếng nói chung, thường xuyên bất đồng quan điểm sống, đã nhiều lần gia đình hai bên hàn gắn nhưng không thành nên vợ chồng đã ly thân nhau từ tháng 05/2024 đến nay. Nay xét thấy tình cảm không còn nên anh đề nghị được ly hôn chị Cao Thị Kiều .
Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Cao Thị K trong bản tự khai ngày 19/11/2024 chị K trình bày: Chị và anh C do tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân vào năm 2018, vợ chồng có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã C. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại thôn L, xã C, huyện C được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Nay anh C yêu cầu ly hôn thì chị đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh C.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo biên bản xác minh ngày 06/12/2024 phản ánh: Anh Bùi Văn C và chị Cao Thị K có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa, vợ chồng có đăng ký kết hôn theo quy định tại UBND xã C, huyện C vào ngày 29/7/2019. Vợ chồng anh C và chị K mâu thuẫn thế nào chính quyền không nắm được vì anh chị không đề nghị hòa giải.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51; 56 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147 – BLTTDS; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 NQ 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án. Đề nghị xử cho anh C được ly hôn với chị K; Về con chung: Anh C và chị K thống nhất không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét; về án phí: Anh C phải chịu án phí DSST.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; căn cứ vào các quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền: Nguyên đơn, bị đơn đều có hộ khẩu thường trú tại thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về thủ tục xét xử vắng mặt: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập nguyên đơn, bị đơn hợp lệ hai lần, nhưng chị Cao Thị K không có mặt tại các phiên hòa giải. Tại bản tự khai chị K đồng ý ly hôn, nhưng vì lý do công việc nên chị không có mặt để tham gia phiên hòa giải, phiên họp công khai chứng cứ tại Tòa án được, do đó chị làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt chị. Anh Bùi Văn C cũng có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt, nên Tòa án xét xử vắng mặt anh C, chị K đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Anh Bùi Văn C và chị Cao Thị K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình. Trong quá trình chung sống giữa anh C và chị K phát sinh mâu thuẫn, mặc dù đã được hai bên gia đình hòa giải khuyên can nhưng không thành và anh, chị đã ly thân nhau từ tháng 05/2024 đến nay. Anh C đề nghị ly hôn, chị K cũng đồng ý ly hôn. Xét mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu giải quyết ly hôn của anh C là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Anh C và chị Kiều thông nhất không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về tài sản, công nợ chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
. Về án phí: Anh C phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 51; Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 NQ 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Bùi Văn C được ly hôn chị Cao Thị Kiều .
2. Về con chung: Anh C và chị K không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về tài sản, công nợ chung: Anh C và chị K không yêu cầu nên không xem xét.
4. Về án phí: Anh Bùi Văn C phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số BLTU/24/0002635, ngày 27/9/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. Anh C không phải nộp nữa.
5. Về quyền kháng cáo: Anh Bùi Văn C; chị Cao Thị K có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cẩm Thủy; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Thi hành án DS huyện Cẩm Thủy; - UBND xã Cẩm Long; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Vũ Thị Dung |