vanban.org

Bản án 196/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn c vào các Điều 5, 26, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 244, 246, 266, 273 B lu t Tố tụng dân sự;

ăn c vào các Điều 117, 123, 131, 328, 423, 427 B lu t Dân sự. ăn c Điều 168 u t Đ t đai năm 2013 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Thanh P - Nguyễn Văn T, Nguyễn Văn B, Dương Thị V"
  • Tòa quyết gì? ăn c vào các Điều 5, 26, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 244, 246, 266, 273 B lu t Tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 196/2024/DS-ST
Ngày: 27-9-2024
V/v tranh ch p h p đ ng đ t
c c.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ng c Tuyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguy n T n H ng;

2. Ông Tr ng H u B nh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th Thảo – Th ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Th Thanh B nh - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, xét xử s thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 444/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc “tranh ch p h p đ ng đ t c c”, theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 187/2024/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 9 năm 2024, gi a các đ ng sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguy n Thanh P, sinh năm 1990. HKTT: T 7, p 1, x T1, huyện V1, tỉnh Đ ng Nai.

Ngư i đại diện h p pháp của ông P: Ông Nguy n Duy T4, sinh năm 1991. Đ a chỉ: Số 16/01 H, thành phố B1, tỉnh Đ ng Nai là ng i đại diện theo u quyền gi y u quyền ngày 09/12/2023 .

- Bị đơn: Ông Nguy n Văn T, sinh năm 1995, ông Nguy n Văn B, sinh năm 1957 và à D ng Th V, sinh năm 1963. HKTT: p Đ1, x Đ, huyện D, tỉnh B nh D ng.

Ngư i đại diện h p pháp của ông B y: Ông B i Văn Đ, sinh năm 1977. Đ a chỉ: p T2, x M, huyện D, tỉnh B nh D ng là ng i đại diện theo u quyền gi y u quyền ngày 15/6/2024 .

- Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguy n Thanh P1, sinh năm 1984. HKTT: T 7, p 1, x T1, huyện V1, tỉnh Đ ng Nai.

Ngư i đại diện h p pháp của ông P1: Ông Nguy n Duy T4, sinh năm 1991. Đ a chỉ: Số 16/01 H, thành phố B1, tỉnh Đ ng Nai là ng i đại diện theo u quyền gi y u quyền ngày 19/3/2024 .

- Ngư i làm ch ng:

Bà T Th Ng c D1, sinh năm 1987. Đ a chỉ: p K, x X, huyện D, tỉnh B nh D ng.

Bà T Th Tuyết , sinh năm 1985. Đ a chỉ: Số 290/15, N1, ph ng V1, Qu n F, Thành phố H h Minh.

Bà Nguy n Th N, sinh năm 1987. Đ a chỉ: Số 18/22, D1, khu phố 6, ph ng H1, Qu n E, Thành phố H h Minh.

Đại diện nguyên đ n và ng i có quyền l i, ngh a vụ liên quan ông T4, đại diện đ n ông Đ có m t. B đ n ông T, à V và nh ng ng i làm ch ng xin v ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn ông Nguy n Duy T trình bày:

Ông P có giao d ch đ t c c chuyển nh ng đ t v i ông B, à V và ông T a ng i này là cha m và con . Ông P1 là anh ru t ông P. Quá tr nh giao d ch gi a ông P v i ông T, ông B và à V đ di n ra kéo dài, qua nhiều lần thoả thu n và ký kết h p đ ng đ t c c. Ông P xác đ nh tiền đ t c c trong các giao d ch là c a ông P, còn ông P1 chỉ đ ng ra ký kết giao d ch, cụ thể nh sau:

- Khoảng đầu tháng 6/2022, theo sự gi i thiệu c a à D1, tại nhà à V, ông P1 ký v i ông Nguy n Văn T 01 gi y tay đ t c c đ t để mua hai thửa đ t c a gia đ nh à V, tiền đ t c c là do ông P giao th i điểm đó m i chỉ xác đ nh là d n c c nên chỉ có 100.000.000 đ ng . Ông P1 là ng i ký nh ng tiền c c là do ông P chuyển cho ông T có sự ch ng kiến c a nh ng ng i tham gia trong đó có à V. Tại u i ngày hôm đó có sự tham gia c a ông P, ông P1, à N, à T Th Ng c D, à T Th Tuyết ( à D1 và à là hai ch em ru t , à V, ông T. Do à V l n tu i nên có nói v i ông P là để ông T là con à V đ ng ra giao d ch v i ông P1 cho nó tiện v ông T rảnh th tục, à V s u quyền lại cho ông T.

- Ngày 20/6/2022 theo h p đ ng đ t c c ngày 20/6/2022 mà ông P cung c p. Đ a điểm là quán cà phê Sky ở khu phố 4B, th tr n D2; tại u i ngày hôm đó có sự tham gia c a ông P, ông P1, à N, à T Th Ng c D, à T Th Tuyết L, ông T và m t ng i ạn c a ông T không iết tên, chỉ đi theo ch không tham gia thoả thu n, giao d ch . Bên ông P và ông P1 chốt lại t ng số tiền hai ông đ chuyển c c cho ông T t ng số tiền 1.000.000.000 đ ng. Hai ên l p lại thành h p đ ng đ t c c theo m u ên ông P đ chuẩn s n. Ông P1 là ng i ghi gi y đ t c c, n i dung h p đ ng đ t c c đ ng nh n i dung h p đ ng đ t c c ngày 20/6/2022 do nguyên đ n cung c p, chốt lại tiền c c là 1.000.000.000 đ ng. Ông P1 ký ên mua, còn ông T ký ên án, à D1 ký ng i làm ch ng. M i ên gi 01 ản. Ông P là ng i chuyển c c 1.000.000.000 đ ng cho ông T m c d ông P1 đ ng ra ký kết.

- Ngày 06/01/2023 theo h p đ ng đ t c c ngày 06/01/2023 mà ông P cung c p. Đ a điểm là nhà c a ông B, à V ở đối diện ên kia đ ng ĐT c a phần đ t đ t c c; tại u i ngày hôm đó có sự tham gia c a ông P, ông P1, à N, ông B, à V, ông T có v ông T đi c ng ông T nh ng không tham gia . Hai ên l p lại h p đ ng đ t c c theo m u ên ông P đ chuẩn s n. Ông P1 là ng i ghi gi y đ t c c, n i dung h p đ ng đ t c c đ ng nh n i dung h p đ ng đ t c c ngày 06/01/2023 do nguyên đ n cung c p. Ông P1 ký ên mua, còn ông B, à V ký ên án. M i ên gi 01 ản. Tiền c c chuyển t khoản c a ông P cho ông T. Trên h p đ ng ghi nh n việc hu t c c c v i anh Nguy n Văn T t c là các ên thống nh t về việc hu các gi y c c và h p đ ng đ t c c đ ký tr c đó v i ông T và theo h p đ ng đ t c c này. Ông P ghi tiền c c là 1.450.000.000 đ ng nh ng ông B à V chỉ xác nh n tiền c c là 1.000.000.000 đ ng theo sự áo cáo c a ông T, do tr c đó ông T có áo ên ông P đ a thêm tiền nhiều lần khoảng 450.000.000 đ ng để ông T mua xe cho ông cha ông T là ông B. Ông P m i liên hệ v i ông T để về xác nh n lại th ông B, à V m i ch u xác nh n tiền c c là 1.450.000.000 đ ng.

- Ngày 09/5/2023 theo h p đ ng đ t c c mà ông P cung c p. Đ a điểm là quán cà phê Đ ng Dao; tại u i ngày hôm đó có sự tham gia c a ông P, à N, ông T và m t ng i ạn c a ông T; ng i này c ng có m t trong u i tại quán cà phê Sky, nh ng chỉ ng i cạnh ch không tham gia . Hai ên tiếp tục l p lại h p đ ng đ t c c theo m u ên ông P đ chuẩn s n. Ông P là ng i ghi gi y đ t c c, n i dung h p đ ng đ t c c đ ng nh n i dung h p đ ng đ t c c ngày 09/5/2023 do ông P cung c p. Ông P ký ên mua, còn ông T ký ên án. M i ên gi 01 ản. Tr c đó là ông P đ chuyển khoản thêm cho ông T số tiền 200.000.000 đ ng để h tr th tục tách thửa nên tiền c c là 1.650.000.000 đ ng. Hai ên xác đ nh h p đ ng đ t c c ngày 09/5/2023 này s thay thế t t cả các h p đ ng tr c do ông T đ chụp gi y u quyền toàn phần c a ông B, à V cho ông T cho ông P xem.

Sau khi các phần đ t tách ra th ông T đ tự ý chuyển nh ng cho ng i khác trong khi v n còn h p đ ng v i ông P. Ông P đ nhiều lần liên hệ v i gia đ nh ông T để c ng nhau giải quyết nh ng ông T cố t nh trốn tránh nên không trao đ i đ c. V v y, nguyên đ n phải khởi kiện ra Toà án.

Theo đ n khởi kiện, nguyên đ n ông P yêu cầu tuyên hu h p đ ng đ t c c ký kết gi a ông Nguy n Thanh P v i ông Nguy n Văn T liên quan đến thửa đ t 475, 29 t ản đ số 45 toạ lạc tại x X, huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng. êu cầu ông Nguy n Văn B, à D ng Th V và ông Nguy n Văn T liên đ i trả cho ông P số tiền c c là 1.650.000.000 đ ng m t t sáu trăm năm m i triệu đ ng .

Tại phiên toà, nguyên đ n gi nguyên yêu cầu hu h p đ ng đ t c c ký kết gi a ông Nguy n Thanh P v i ông Nguy n Văn T liên quan đến thửa đ t 475, 29 t ản đ số 45 toạ lạc tại x X, huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng. êu cầu ông Nguy n Văn B, à D ng Th V và ông Nguy n Văn T liên đ i trả cho ông P số tiền c c là 1.650.000.000 đ ng m t t sáu trăm năm m i triệu đ ng .

Đối v i yêu cầu đ c l p c a ng i có quyền l i, ngh a vụ liên quan đ r t đối v i số tiền c c và phạt c c th nguyên đ n thống nh t, không có ý kiến g .

Ngoài ra, nguyên đ n không có yêu cầu g khác.

* Theo b n t khai, biên b n l y l i khai, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên toà bị đơn ông T trình bày:

Ông B và à V là cha m ru t c a ông T. Ông P và ông P1 là hai anh em, ông T m i quen năm 2022 thông qua sự gi i thiệu c a ng i khác. Ông P1 và ông P nhà ở Đ ng Nai nh ng chuyên làm môi gi i t đ ng sản, cho vay, cầm cố đ t ở đ a àn Dầu Tiếng. Ông Nguy n Văn B, à D ng Th V có t t cả 05 ng i con, 04 ch gái: Nguy n Th Thu n, sinh năm 1986, Nguy n Th Th , sinh năm 1986, Nguy n Th T5, sinh năm 1989, Nguy n Th T6, sinh năm 1992 và ông Nguy n Văn T sinh năm 1995. Năm 2022, ông T có nhu cầu vay số tiền 1.200.000.000 đ ng để giải quyết việc gia đ nh. Theo sự gi i thiệu c a ông Nguy n Ng c Khải H7 th ông T trực tiếp liên hệ v i ông Nguy n Thanh P, ông P đ ng ý cho ông T vay số tiền 800.000.000 đ ng, v i điều kiện là ông T phải ký h p đ ng đ t c c thửa đ t 475, 29 t ản đ số 45 toạ lạc tại x X, huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng do a ông T Nguy n Văn B đ ng tên v l c này ông T đang gi ản ch nh gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t sau khi làm th tục đ i s , c ng nh c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t. Ông T đ ng ý, ông P chuyển tr c cho ông T 190.000.000 đ ng. Sau đó, ngày 20/6/2022, v ch ng ông P, à Trinh d n ông Nguy n Thanh P1, c ng à T Th Ng c D đến g p ông T tại quán cà phê Đ ng Dao ở khu phố 4B, th tr n D2. Sau khi thống nh t th hai ên làm h p đ ng đ t c c 20/6/2022 đ c ký kết gi a ông T v i ông Nguy n Thanh P1, có ng i làm ch ng là à T Th Ng c D. H p đ ng đ c l p thành 02 ản, m i ên gi 01 ản, n i dung h p đ ng đ ng nh ản h p đ ng đề ngày 20/6/2022 mà nguyên đ n cung c p. Th i điểm ông T tự đ ng ra ký ch ông T không có văn ản u quyền liên quan đến phần đ t t a m ông T. Th i điểm đó hai ên chốt số tiền giao d ch gi a 02 ên là 1.000.000.000 đ ng nh ng thực sự ông P và ông P1 m i chuyển cho ông T số tiền 806.000.000 đ ng ngày 20/6/2022 do hai ên tin t ởng nhau. Sau đó, th ông P m i tiếp tục chuyển đ cho ông T. iao d ch thực hiện gi a ông T v i ông P còn ông P1 là ng i đ ng tên trên gi y t ; nh ng khoản tiền chuyển cho ông T là c a ông P.

Đến tháng 01/2023, th t ng số tiền n c a ông T v i ông P đ là 1.450.000.000 đ ng. Ông P có nhu cầu mua đ t thửa đ t 475, 29 t ản đ số 45 toạ lạc tại x X, huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng nên có đ t v n đề v i ông T. Ông T m i đ t v n đề v i a m ông T là ông B, à V án hai phần đ t này và cho ông T 2,5 t đ ng để ông T có tiền trả n . Ba m ông T đ ng ý. Ngày 06/1/2023, ông P, c ng v tên Trinh và ông P1 t i nhà a m ông T để g p a m ông T. Hai ên thoả thu n giá chuyển nh ng là 7.200.000.000 đ ng, số tiền đ t c c là 1.450.000.000 đ ng đ ng ng số tiền ông T n ông P. H n đến 25/02/2023 ra Văn phòng công ch ng V3 ký h p đ ng chuyển nh ng, ông P phải xuống hết số tiền còn lại là 5.750.000.000 đ ng. H p đ ng đ t c c đ c ký kết gi a a m ông T v i ông Nguy n Thanh P1 ngày 06/01/2023. Ông T, ông P và v ông P có m t nh ng không tham gia ký tên. N i dung h p đ ng đ ng nh n i dung h p đ ng đ t c c ngày 06/01/2023 do nguyên đ n cung c p trong h s , đ c l p thành 02 ản, m i ên gi 01 ản. Đến h n là ngày 25/02/2023, ên ông T đ chuẩn tr ch lục ản v và gi y xác nh n t nh trạng t đ ng sản nh ng ông P và ông P1 không đến Văn phòng công ch ng V3 nh đ h n. h ng ông T xác đ nh ông P đ

c c nên không nói g .

Sau đó, ông P tiếp tục lên năn nỉ gia đ nh ông T chuyển nh ng đ t cho ông P và có nh ông T tách phần đ t trên thành 06 phần đ t. ia đ nh ông T đ ng ý. Ông P chuyển thêm cho ông T 200.000.000 đ ng để ông T đ ng ra làm s đ t, tách thửa cho ông P. Ngày 04/3/2023, a m ông T có u quyền cho ông T liên quan đến thửa đ t 475, 29 t ản đ số 45 toạ lạc tại x X, huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng tại Văn phòng công ch ng N3 để ông T làm th tục tách thửa theo quy đ nh cho ông P.

Ngày 09/5/2023, ông T và ông P ký lại h p đ ng đ t c c để chốt lại số tiền c c. H p đ ng này s thay thế t t cả các h p đ ng tr c do l c này ông T đ có h p đ ng u quyền liên quan đến các phần đ t trên t a m ông T. Do là giao d ch v i ông P và tiền là c a ông P nên không yêu cầu ông P1 tham gia ký kết. Hai ên chốt tiền c c là 1.650.000.000 đ ng, h n đến 20/5/2023, s công ch ng 03 thửa đ t 03 thửa đ đ c tách ra t thửa 29 , ên ông P phải thanh toán 2.900.000.000 đ ng cho ông T. Đến ngày 20/9/2023, s công ch ng sang tên 03 thửa còn lại khi ông P thanh toán hết số tiền còn lại là 2.950.000 đ ng. H p đ ng đ c l p thành 02 ản ký kết gi a ông T v i ông P, n i dung đ ng nh h p đ ng đ t c c có ngày đ t c c 09/5/2023 nguyên đ n đ cung c p trong h s .

Đến tháng 6/2023, toàn h s c a 06 thửa đ t đ hoàn t t, ông T có áo cho ông P chuẩn tiền để ra Văn phòng công ch ng V3 ký h p đ ng chuyển nh ng đ t nh ng ông P nói ch a chuẩn tiền xong, sau đó c p ngu n, ch n số ông T. Ông T liên hệ ông P1 th ông P1 nói s không ý kiến kiện cáo g đâu do l i ên ông P không xuống tiền. Sau khi th y ông P và ông P1 nh v y, ông T u c phải t m ng i mua khác để có tiền xử lý các khoản n . Ông T đ án 06 thửa đ t cho ông Phan Trung H u, sinh năm 1982, Đ a chỉ: p Tân Tiến, x Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng v i giá 3.700.000.000 đ ng. Do l c này v ng quy đ nh m i nên ông T có nh Văn phòng công ch ng ký l i ngày công ch ng thành ngày 31/5/2023. H p đ ng chuyển nh ng đ c ký kết, ông H u đ giao đ tiền cho ông T và đ c c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t. Sau đó, ông H u án lại cho ai th ông T không iết.

Sau này, khi ông P n p đ n khởi kiện ra Toà án th ông P m i g i điện áo cho ông T iết.

Ông T đ ng ý hu các h p đ ng đ t c c mà ông P, ông P1 yêu cầu v th i hạn h p đ ng đ hết, đ t đ án cho ng i khác. Ông T chỉ đ ng ý trả cho ông P số tiền 1.650.000.000 đ ng đ nh n t ông P. Riêng v i yêu cầu c a ông P1 th ông T không đ ng ý v ông P1 chỉ ký giao d ch thay cho ông P, còn tiền tiền giao d ch là c a v ch ng ông P. Ông T xác đ nh số tiền 1.650.000.000 đ ng là do ông T nh n và sử dụng để trả n cho cá nhân ông T, a m ông T không iết và không nh n đ c khoản tiền nào do ông P giao.

Ngoài ra, ông T không có ý kiến hay yêu cầu khác.

* Theo b n t khai, biên b n l y l i khai, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên toà đại diện bị đơn ông Đ trình bày:

Ông B có tham gia ký kết h p đ ng đ t c c ngày 06/01/2023 nh n i dung h p đ ng nguyên đ n cung c p, tuy nhiên, ông B không có nh n đ c tiền c c, c ng không đ c sử dụng số tiền này. Việc nh n tiền c c là do ông T con ông B nh n và sử dụng nh thế nào th ông B không n m đ c. Ông B không đ ng ý v i yêu cầu u c ông B liên đ i trả tiền c c c a nguyên đ n.

Tại phiên toà, ông Đ xác đ nh ông B th a tham gia ký kết v i ông Nguy n Thanh P1 trong h p đ ng đ t c c ngày 06/01/2023 nh ng việc tham gia ký kết là do ên ông P1 không trung thực. Ông P1 nói r ng ký h p đ ng đ t c c r i s chuyển tiền sau cho ông B nh ng sau đó không thực hiện. Bản thân ông P1 không có ch ng c thể hiện việc có giao tiền cho ông B. Việc chuyển tiền gi a ông P v i ông T là giao d ch c a ản thân ông T v i ông P, không liên quan đến ông B, trách nhiệm trả tiền cho ông P là c a cá nhân ông T. H p đ ng đ t c c ngày 06/01/2023 đ hết hạn vào tháng 2/2023 nh ng ông P1 không liên hệ v i ông B để thực hiện h p đ ng, không giao tiền cho ông B mà phải đến tháng 5/2023, gi a ông T và ông P m i ký m t h p đ ng đ t c c khác ch ng t giao d ch gi a ông B và ông P1 đ không còn, ông P1 đ t

quyền c a ông P1 trong h p đ ng đ t c c ngày 06/01/2023.

* Theo b n t khai, đơn xin v ng m t bị đơn bà V trình bày:

Bà V có tham gia ký kết h p đ ng đ t c c ngày 06/01/2023 nh n i dung h p đ ng nguyên đ n cung c p, tuy nhiên, à V không có nh n đ c tiền c c, c ng không đ c sử dụng số tiền này. Việc nh n tiền c c là do ông T nh n và sử dụng nh thế nào th à V không n m đ c. Bà V không đ ng ý v i yêu cầu u c à V liên đ i trả tiền c c c a nguyên đ n.

* Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và tại phiên toà, đại diện của ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Nguy n Duy T trình bày như sau:

Theo đ n khởi kiện đ c l p, ông P1 yêu cầu hu h p đ ng đ t c c ngày 26/02/2022 và h p đ ng đ t c c ngày 06/01/2023, yêu cầu ông Nguy n Văn T, ông Nguy n Văn B và à D ng Th V liên đ i hoàn trả và i th ng số tiền là 2.900.000.000 đ ng hai t ch n trăm triệu đ ng cho ông P1 g m: 1.450.000.000 đ ng tiền đ t c c và 1.450.000.000 đ ng do ông B, à V và ông T không thực hiện đ ng thoả thu n trong h p đ ng đ t c c ngày 26/02/2022 và h p đ ng đ t c c ngày 06/01/2023. Ông P1 xin r t yêu cầu đ c l p về việc yêu cầu ông Nguy n Văn T, ông Nguy n Văn B và à D ng Th V liên đ i hoàn trả và i th ng số tiền là 2.900.000.000 đ ng hai t ch n trăm triệu đ ng cho ông P1 g m: 1.450.000.000 đ ng tiền đ t c c và 1.450.000.000 đ ng v toàn

số tiền đ t c c 1.650.000.000 đ ng là tiền c a ông Nguy n Thanh P, không phải c a ông P1, ông P1 chỉ tham gia ký kết theo yêu cầu c a ông P.

* Theo biên b n l y l i khai, đơn xin v ng m t thể hiện ý ki n của ngư i làm ch ng Nguy n Thị Ngân thể hiện như sau:

Bà N sống chung v i ông P nh v ch ng nh ng ch a đăng ký kết hôn. Ông P1 là anh c a ông P. Ông T là ng i đ ng ra án đ t cho ông P, ông B, à V là cha m c a ông T. Khi ông P đ t c c mua đ t lần đầu tiên tại nhà à V, ông B th ch nh à V nói là do à V đ l n tu i nên để con là Thế đ ng ra làm th tục ký đ t c c v Thế rành th tục h n. Bà N đ ch ng kiến 04 lần giao d ch gi a ông P, ông P1 v i gia đ nh ông T. ụ thể nh sau:

ần th nh t khoảng đầu tháng 6/2022, theo sự gi i thiệu c a à D1, tại nhà à V, ông P1 ký v i ông Nguy n Văn T 01 gi y tay đ t c c đ t để mua hai thửa đ t c a gia đ nh à V, tiền đ t c c th i điểm đó m i chỉ xác đ nh là d n c c nên chỉ có 100.000.000 đ ng. Ông P1 là ng i ký nh ng tiền c c là do ông P chuyển cho ông T có sự ch ng kiến c a nh ng ng i tham gia trong đó có à V. Tại u i ngày hôm đó có sự tham gia c a ông P, ông P1, à N, à T Th Ng c D, à T Th Tuyết ( à D1 và à là hai ch em ru t , à V, ông T. Do à V l n tu i nên có nói là để ông T là con à V đ ng ra giao d ch v i ông P1 cho nó tiện v ông T rảnh th tục, à V s u quyền lại cho ông T.

ần th hai là ngày 20/6/2022 theo h p đ ng đ t c c ngày 20/6/2022 mà nguyên đ n cung c p. Đ a điểm là quán cà phê Sky ở khu phố 4B, th tr n D2; tại u i ngày hôm đó có sự tham gia c a ông P, ông P1, à N, à T Th Ng c D, à T Th Tuyết , ông T và m t ng i ạn c a ông T không iết tên, chỉ đi theo ch không tham gia thoả thu n, giao d ch . Bên ông P và ông P1 chốt lại t ng số tiền hai ông đ chuyển c c cho ông T t ng số tiền 1.000.000.000 đ ng. Hai ên l p lại thành h p đ ng đ t c c theo m u ên ông P đ chuẩn s n. Ông P1 là ng i ghi gi y đ t c c, n i dung h p đ ng đ t c c đ ng nh n i dung h p đ ng đ t c c ngày 20/6/2022 do nguyên đ n cung c p, chốt lại tiền c c là 1.000.000.000 đ ng. Ông P1 ký ên mua, còn ông T ký ên án, à D1 ký ng i làm ch ng. M i ên gi 01 ản. Theo à N iết ông P là ng i chuyển c c 1.000.000.000 đ ng cho ông T m c d ông P1 đ ng ra ký kết.

ần th a là ngày 06/01/2023 theo h p đ ng đ t c c ngày 06/01/2023 mà nguyên đ n cung c p. Đ a điểm là nhà c a ông B, à V ở đối diện ên kia đ ng ĐT c a phần đ t đ t c c; tại u i ngày hôm đó có sự tham gia c a ông P, ông P1, à N, ông B, à V, ông T có v ông T đi c ng ông T nh ng không tham gia . Hai ên l p lại h p đ ng đ t c c theo m u ên ông P đ chuẩn s n. Ông P1 là ng i ghi gi y đ t c c, n i dung h p đ ng đ t c c đ ng nh n i dung h p đ ng đ t c c ngày 06/01/2023 do nguyên đ n cung c p. Ông P1 ký ên mua, còn ông B, à V ký ên án. M i ên gi 01 ản. Tiền c c chuyển t khoản c a ông P cho ông T. Trên h p đ ng ghi nh n việc hu t c c c v i anh Nguy n Văn T t c là các ên thống nh t về việc hu các gi y c c và h p đ ng đ t c c đ ký tr c đó v i ông T và theo h p đ ng đ t c c này. c đó, à N còn nh là ên ông P ghi tiền c c là 1.450.000.000 đ ng nh ng ông B à V chỉ xác nh n tiền c c là 1.000.000.000 đ ng theo sự áo cáo c a ông T, do tr c đó ông T có áo ên ông P đ a thêm tiền nhiều lần khoảng 450.000.000 đ ng để ông T mua xe cho ông cha ông T là ông B. Ông P m i liên hệ v i ông T để về xác nh n lại th ông B, à V m i ch u xác nh n tiền c c là 1.450.000.000 đ ng.

ần th th t là ngày 09/5/2023 theo h p đ ng đ t c c mà nguyên đ n cung c p. Đ a điểm là quán cà phê Đ ng Dao; tại u i ngày hôm đó có sự tham gia c a ông P, à N, ông T và m t ng i ạn c a ông T; ng i này c ng có m t trong u i tại quán cà phê Sky, nh ng chỉ ng i cạnh ch không tham gia . Hai ên tiếp tục l p lại h p đ ng đ t c c theo m u ên ông P đ chuẩn s n. Ông P là ng i ghi gi y đ t c c, n i dung h p đ ng đ t c c đ ng nh n i dung h p đ ng đ t c c ngày 09/5/2023 do nguyên đ n cung c p. Ông P ký ên mua, còn ông T ký ên án. M i ên gi 01 ản. Tr c đó là ông P đ chuyển khoản thêm cho ông T số tiền 200.000.000 đ ng để h tr th tục tách thửa nên tiền c c là 1.650.000.000 đ ng. Về lý do tại sao tr c đó ông P1 ký nh ng nay lại để ông P ký th à N không iết, đó là thoả thu n riêng gi a ông P, ông P1 và ông T. Hai ên xác đ nh h p đ ng đ t c c ngày 09/5/2023 này s thay thế t t cả các h p đ ng tr c do ông T đ chụp gi y u quyền toàn phần c a ông B, à V cho ông T cho m i ng i xem.

Sau đó m t khoảng th i gian khi ông T ra đ c 05 ản v c a thửa đ t th à N có đ a tiền chi ph ản v cho ông T, không nh số tiền cụ thể ao nhiêu, không có ch ng c ghi lại. Bà N không có yêu cầu g đối v i số tiền này.

* Theo biên b n l y l i khai, đơn xin v ng m t thể hiện ý ki n của ngư i làm ch ng D1 thể hiện như sau:

Bà D1 không có quen iết t tr c v i ông Nguy n Thanh P, ông Nguy n Thanh P1, ông Nguy n Văn T, ông Nguy n Văn B và à D ng Th V. Bà D1 có nghe thông tin t ng i khác gia đ nh ông B, à V có nhu cầu án đ t. ần đó, nhóm c a à N, ông P, ông P1 có ăn tại quán O do à D1 làm ch , nghe h nói có nhu cầu mua đ t để đầu t nên à D1 có gi i thiệu để các ên g p nhau giao d ch. Bà D1 đ ch ng kiến 02 lần giao d ch gi a ông P, ông P1 v i gia đ nh ông T. ụ thể nh sau:

ần th nh t khoảng đầu tháng 6/2022, à D1 d n ông P, ông P1 và à N đến coi đ t tại p ên Ngựa, x X đ ng vào đ t là đ ng đ t tự mở sau đó à D1 lên hệ ông Nguy n Văn T nh ông T d n khách vào nhà. Tại nhà à V ở p Đ1, x Đ, ông P1 ký v i ông Nguy n Văn T 01 gi y tay đ t c c đ t để mua hai thửa đ t c a gia đ nh à V, tiền đ t c c th i điểm đó m i chỉ xác đ nh là d n c c nên chỉ có 100.000.000 đ ng có sự ch ng kiến c a nh ng ng i tham gia. Tại u i ngày hôm đó có sự tham gia c a ông P, ông P1, à N, à D1, à T Th Tuyết ( à là ch c a à D1), à V, ông T.

ần th hai là ngày 20/6/2022 theo h p đ ng đ t c c ngày 20/6/2022 mà nguyên đ n cung c p. Đ a điểm là quán cà phê Sky ở khu phố 4B, th tr n D2; tại u i ngày hôm đó có sự tham gia c a ông P, ông P1, bà N, à D1, à T Th Tuyết , ông T và m t ng i ạn c a ông T không iết tên, chỉ đi theo ch không tham gia thoả thu n, giao d ch . Bên ông P và ông P1 chốt lại t ng số tiền hai ông đ chuyển c c cho ông T t ng số tiền 1.000.000.000 đ ng. Hai ên l p lại thành h p đ ng đ t c c theo m u ên ông P đ chuẩn s n. Ông P1 là ng i ghi gi y đ t c c, n i dung h p đ ng đ t c c đ ng nh n i dung h p đ ng đ t c c ngày 20/6/2022 do nguyên đ n cung c p, chốt lại tiền c c là 1.000.000.000 đ ng. Ông P1 ký ên mua, còn ông T ký ên án, à D1 ký ng i làm ch ng. M i ên gi 01 ản.

Bên ông T có đ a chung cho à D1 và ch c a à D1 m t khoản tiền hoa h ng do gi i thiệu ng i mua đ t, à D1 không nh là ao nhiêu.

Sau đó, các ên tự giao d ch v i nhau, à D1 không tham gia n a.

* Theo biên b n l y l i khai, đơn xin v ng m t thể hiện ý ki n của ngư i làm ch ng T Thị Tuy t Loan thể hiện như sau:

Bà không có quen iết t tr c v i ông Nguy n Thanh P, ông Nguy n Thanh P1, ông Nguy n Văn T, ông Nguy n Văn B và à D ng Th V. Em à D1 g p khách d n đi xem đ t th à đi theo em à . Bà đ ch ng kiến 02 lần giao d ch gi a ông P, ông P1 v i gia đ nh ông T. ụ thể nh sau:

ần th nh t khoảng đầu tháng 6/2022, à c ng em à d n ông P, ông P1 và à N đến coi đ t tại p ên Ngựa, x X đ ng vào đ t là đ ng đ t tự mở sau đó em à lên hệ ông Nguy n Văn T nh ông T d n khách vào nhà. Tại nhà à V ở p Đ1, x Đ, ông P1 ký v i ông Nguy n Văn T 01 gi y tay đ t c c đ t để mua hai thửa đ t c a gia đ nh à V, tiền đ t c c th i điểm đó m i chỉ xác đ nh là d n c c nên chỉ có 100.000.000 đ ng có sự ch ng kiến c a nh ng ng i tham gia . Tại u i ngày hôm đó có sự tham gia c a ông P, ông P1, à N, à , à D1, à V, ông T.

ần th hai là ngày 20/6/2022 theo h p đ ng đ t c c ngày 20/6/2022 mà nguyên đ n cung c p. Đ a điểm là quán cà phê Sky ở khu phố 4B, th tr n D2; tại u i ngày hôm đó có sự tham gia c a ông P, ông P1, à N, à , à D1, ông T và m t ng i ạn c a ông T không iết tên, chỉ đi theo ch không tham gia thoả thu n, giao d ch . Bên ông P và ông P1 chốt lại t ng số tiền hai ông đ chuyển c c cho ông T t ng số tiền 1.000.000.000 đ ng. Hai ên l p lại thành h p đ ng đ t c c theo m u ên ông P đ chuẩn s n. Ông P1 là ng i ghi gi y đ t c c, n i dung h p đ ng đ t c c đ ng nh n i dung h p đ ng đ t c c ngày 20/6/2022 do nguyên đ n cung c p, chốt lại tiền c c là 1.000.000.000 đ ng. Ông P1 ký ên mua, còn ông T ký ên án, à D1 ký ng i làm ch ng. M i ên gi 01 ản.

Bên ông T có đ a chung cho à và em c a à m t khoản tiền hoa h ng do gi i thiệu ng i mua đ t, à không nh là ao nhiêu.

Sau đó, các ên tự giao d ch v i nhau, à không tham gia n a.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Ti ng có ý ki n:

- Việc tuân theo pháp lu t tố tụng c a Thẩm phán, H i đ ng xét xử, Th ký phiên tòa, ng i tham gia tố tụng:

Thẩm phán đ c phân công thụ lý giải quyết vụ án đ thực hiện đ ng, đầy đ quy đ nh tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 B lu t Tố tụng dân sự về thẩm quyền thụ lý vụ án; Điều 68 B lu t Tố tụng dân sự về xác đ nh t cách tham gia tố tụng; ác điều t 93 đến 97 B lu t Tố tụng dân sự về việc xác minh, thu th p ch ng c , giao nh n ch ng c ; Điều 195, 196 B lu t Tố tụng dân sự về tr nh tự thụ lý, việc giao nh n thông áo thụ lý cho VKS và cho đ ng sự; ác điều t 208 đến 211 B lu t Tố tụng dân sự về việc giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c ; Điều 203 B lu t Tố tụng dân sự về th i hạn chuẩn xét xử. H i đ ng xét xử, th ký đ tuân theo đ ng các quy đ nh c a B lu t tố tụng dân sự về việc xét xử s thẩm vụ án. T khi thụ lý vụ án cho đến th i điểm này, các đ ng sự đ ch p hành đ ng, đầy đ ngh a vụ tố tụng quy đ nh tại các Điều 70, 71, 72, 73 c a B lu t tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án dân sự:

Đây là tranh ch p dân sự tranh ch p h p đồng đ t cọc chuyển như ng quyền sử dụng đ t). Tòa án xác đ nh đ ng mối quan hệ pháp lu t.

H p đ ng đ t c c tháng 6/2022 nh ông P tr nh ày, ông P, ông P1 không cung c p đ c h p đ ng đ t c c, ông T không th a nh n có h p đ ng đ t c c này. i khai c a ông P là không có căn c .

Đối v i h p đ ng đ t c c ngày 20/6/2022 và 06/01/2023: các ên th a nh n có ký kết h p đ ng đ t c c nh ng đ thống nh t thay thế ng h p đ ng đ t c c ngày 09/5/2023, đây là sự th a thu n c a các ên và là ch ng c không cần phải ch ng minh theo quy đ nh tại Điều 92 B lu t Tố tụng dân sự.

Đối v i h p đ ng đ t c c ngày 09/5/2023: Tại th i điểm ông T và ông P ký kết h p đ ng đ t c c, thửa đ t số 29, 475, t ản đ số 45 đ c c p cho ông Nguy n Văn Bẩy. Ngày 04/3/2023, ông B c ng v là à V ký kết h p đ ng y quyền cho ông Nguy n Văn T đối v i thửa đ t số 29, t ản đ số 45, trong đó ông T có quyền đ t c c, chuyển nh ng, … Nh v y, ngày 09/5/2023, ông T ký kết h p đ ng đ t c c để chuyển nh ng quyền sử dụng đ t đối v i thửa đ t số 29, t ản đ số 45 là đ ng quy đ nh tại Điều 168 u t Đ t đai. H p đ ng có hiệu lực m t phần theo Điều 117 B lu t Dân sự. Đối v i thửa đ t số 475, t ản đ số 45, ông T ký kết h p đ ng đ t c c là vi phạm Điều 168 u t Đ t đai. H p đ ng vô hiệu m t phần theo Điều 117, 123 B lu t Dân sự. H u quả c a h p đ ng vô hiệu đ c giải quyết thep Điều 131 B lu t Dân sự. Hiện nay, ông P yêu cầu h y h p đ ng đ t c c ngày 09/5/2023, ông T đ ng ý h y h p đ ng. ần ghi nh n sự tự nguyện c a hai ên đ ng sự theo khoản 2 Điều 205 B lu t Tố tụng dân sự, Điều 423 B lu t Dân sự. H u quả c a việc h y h p đ ng và h p đ ng vô hiệu đ c giải quyết theo Điều 427, 131 B lu t Dân sự: h p đ ng không có hiệu lực kể t th i điểm giao kết, các ên trả lại cho nhau nh ng g đ nh n. Ông T tự nguyện thanh toán cho ông P số tiền 1.650.000.000 đ ng, cần ghi nh n sự tự nguyện c a ông T. Ông P yêu cầu ông B, à V có trách nhiệm liên đ i v i ông T thanh toán cho ông P số tiền 1.650.000.000 đ ng, tại h p đ ng đ t c c đ c ký kết ngày 06/01/2023, ông B, à V là ch sử dụng đ t, ký kết vào h p đ ng đ t c c xác nh n có nh n 1.450.000.000 đ ng. nh v y, có căn c u c ông B, à V liên đ i c ng ông T thanh toán cho ông P số tiền 1.450.000.000 đ ng. Đối v i số tiền 200.000.000 đ ng, ông T nh n sau khi đ c ông B và à V y quyền nên có trách nhiệm thanh toán cho ông P.

Ông T cho r ng ông vay tiền c a ông P sau đó chuyển nh ng quyền sử dụng đ t đ t để kh u tr số tiền đ m n ng v i số tiền ông P đ đ t c c nh ng l i khai c a ông T không có ch ng c ch ng minh.

Ông T và ông P1 đều th a nh n, số tiền 1.650.000.000 đ ng trong các h p đ ng đ t c c là số tiền c a ông P. Ông P1 có ký h p đ ng đ t c c ngày 20/6/2022 và 06/01/2023 nh ng số tiền trong h p đ ng đ t c c là do ông P giao cho ông T. Đây là sự th a nh n c a các đ ng sự, là t nh tiết không cần phải ch ng minh. Đ ng th i, ông P1 cho r ng số tiền 1.650.000.000 đ ng B 206 là tiền c a ông P nên ông P1 đ r t yêu cầu đ c l p về việc yêu cầu ông B, à V và ông T liên đ i hoàn trả và i th ng cho tôi số tiền 2.900.000.000 đ ng. ần đ nh chỉ yêu cầu khởi kiện c a ông P1 theo quy đ nh tại Điều 244 B lu t Tố tụng dân sự.

Đối v i yêu cầu đ c l p về việc h y h p đ ng đ t c c ngày ngày 20/6/2022 và 06/01/2023, các đ ng sự đ th a nh n h p đ ng ngày 06/5/2023 thay thế h p đ ng ngày 20/6/2022 và 06/01/2023 nên yêu cầu c a ng i có quyền l i, ngh a vụ liên quan ông P1 là có căn c .

ăn c vào các ch ng c c a đ ng sự cung c p, toà án thu th p và quy đ nh đ nh c a pháp lu t tại Điều 168 u t Đ t đai; các Điều 117, 328, 123, 131, 423, 427 B lu t dân sự 2015, đề ngh HĐXX:

h p nh n m t phần yêu cầu khởi kiện c a nguyên đ n ông P, tuyên h y h p đ ng đ t c c gi a nguyên đ n ông P v i đ n ông T liên quan đến thửa đ t số 29, 475, t ản đ số 45 đ c ký kết ngày 09/5/2023; ông T liên đ i c ng ông B, à V phải thanh toán cho ông P số tiền 1.450.000.000 đ ng; Ông T có trách nhiệm thanh toán cho ông P 200.000.000 đ ng.

Không ch p nh n m t phần yêu cầu khởi kiện c a nguyên đ n ông P về việc yêu cầu ông B, à V liên đ i c ng ông T thanh toán số tiền 200.000.000 đ ng cho ông P.

h p nh n yêu cầu khởi kiện đ c l p c a ng i có quyền l i, ngh a vụ liên quan ông P1, tuyên h y h p đ ng đ t c c đ c ký kết ngày 20/6/2022 và 06/01/2023 liên quan đến thửa đ t số 29, 475, t ản đ số 45.

Đ nh chỉ yêu cầu khởi kiện đ c l p c a ng i có quyền l i, ngh a vụ liên quan ông P1 đối v i yêu cầu u c ông T, ông B và à V liên đ i thanh toán cho ông P1 số tiền 2.900.000.000 đ ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h s vụ án đ c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n đ nh:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp lu t: Theo đ n khởi kiện, nguyên đ n yêu cầu hu h p đ ng đ t c c ký kết gi a ông Nguy n Thanh P v i ông Nguy n Văn T liên quan đến thửa đ t 475, 29 t ản đ số 45 toạ lạc tại x X, huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng. êu cầu ông Nguy n Văn B, à D ng Th V và ông Nguy n Văn T liên đ i trả cho ông P số tiền c c là 1.650.000.000 đ ng m t t sáu trăm năm m i triệu đ ng . Theo đ n khởi kiện đ c l p, ng i có quyền l i, ngh a vụ liên quan ông P1 yêu cầu hu h p đ ng đ t c c ngày 26/02/2022 và h p đ ng đ t c c ngày 06/01/2023, yêu cầu ông Nguy n Văn T, ông Nguy n Văn B và à D ng Th V liên đ i hoàn trả và i th ng số tiền là 2.900.000.000 đ ng hai t ch n trăm triệu đ ng) cho ông P1 g m: 1.450.000.000 đ ng tiền đ t c c và 1.450.000.000 đ ng do ông B, à V và ông T không thực hiện đ ng thoả thu n trong h p đ ng đ t c c ngày 26/02/2022 và h p đ ng đ t c c ngày 06/01/2023. Sau đó, ông P1 xin r t yêu cầu đ c l p về việc yêu cầu ông Nguy n Văn T, ông Nguy n Văn B và à D ng Th V liên đ i hoàn trả và i th ng số tiền là 2.900.000.000 đ ng hai t ch n trăm triệu đ ng cho ông P1 g m: 1.450.000.000 đ ng tiền đ t c c và 1.450.000.000 đ ng . Đây là sự tự nguyện c a nguyên đ n và ph h p v i quy đ nh tại Điều 5, Điều 244 B lu t Tố tụng dân sự nên H i đ ng xét xử ch p nh n và đ nh chỉ đối v i yêu cầu c a ông P1 đối v i số tiền đ t c c và phạt c c đ r t. Do đó, quan hệ tranh ch p c a vụ án là “tranh ch p h p đ ng đ t c c” theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 B lu t Tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Phần đ t tranh ch p toạ lạc tại x X, huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng nên vụ án thu c thẩm quyền c a Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng theo quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 B lu t Tố tụng dân sự.

Về n i dung vụ án: Nguyên đ n ông Nguy n Thanh P có nhu cầu mua đ t nên gi a nguyên đ n v i đ n có ký nhiều h p đ ng đ t c c ghi nh n giao d ch, cụ thể:

Ngày 20/6/2022, theo h p đ ng đ t c c ngày 20/6/2022 mà ông P cung c p. Hai ên l p h p đ ng đ t c c theo m u ên ông P đ chuẩn s n. Ông P1 là ng i ghi gi y đ t c c, n i dung h p đ ng đ t c c đ ng nh n i dung h p đ ng đ t c c ngày 20/6/2022 do nguyên đ n cung c p, chốt lại tiền c c là 1.000.000.000 đ ng. Ông P1 ký ên mua, còn ông T ký ên án, à D1 ký ng i làm ch ng. M i ên gi 01 ản. Ông P là ng i chuyển c c 1.000.000.000 đ ng cho ông T m c d ông P1 đ ng ra ký kết.

Ngày 06/01/2023, theo h p đ ng đ t c c ngày 06/01/2023 mà ông P cung c p. Hai ên l p lại h p đ ng đ t c c theo m u ên ông P đ chuẩn s n. Ông P1 là ng i ghi gi y đ t c c, n i dung h p đ ng đ t c c đ ng nh n i dung h p đ ng đ t c c ngày 06/01/2023 do nguyên đ n cung c p. Ông P1 ký ên mua, còn ông B, à V ký ên án. M i ên gi 01 ản. Tiền c c chuyển t khoản c a ông P cho ông T. Trên h p đ ng ghi nh n việc hu t c c c v i anh Nguy n Văn T t c là các ên thống nh t về việc hu các gi y c c và h p đ ng đ t c c đ ký tr c đó v i ông T và theo h p đ ng đ t c c này, xác nh n tiền c c là 1.450.000.000 đ ng.

Ngày 09/5/2023 theo h p đ ng đ t c c mà ông P cung c p. Hai ên tiếp tục l p lại h p đ ng đ t c c theo m u ên ông P đ chuẩn s n. Ông P là ng i ghi gi y đ t c c, n i dung h p đ ng đ t c c đ ng nh n i dung h p đ ng đ t c c ngày 09/5/2023 do ông P cung c p. Ông P ký ên mua, còn ông T ký ên án. M i ên gi 01 ản. Tr c đó là ông P đ chuyển khoản thêm cho ông T số tiền 200.000.000 đ ng để h tr th tục tách thửa nên tiền c c là 1.650.000.000 đ ng. Hai ên xác đ nh h p đ ng đ t c c ngày 09/5/2023 này s thay thế t t cả các h p đ ng tr c do ông T đ có gi y u quyền toàn phần c a ông B, à V cho ông T. Sự việc này đều đ c hai ên đ ng sự th a nh n nên là t nh tiết không cần phải ch ng minh theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 92 B lu t Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện c a nguyên đ n: Nguyên đ n yêu cầu hu h p đ ng đ t c c ký kết gi a ông Nguy n Thanh P v i ông Nguy n Văn T liên quan đến thửa đ t 475, 29 t ản đ số 45 toạ lạc tại x X, huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng; h p đ ng không ghi ngày tháng năm nh ng theo sự th a nh n c a các ên h p đ ng này đ c l p ngày 09/5/2023. êu cầu ông Nguy n Văn B, à D ng Th V và ông Nguy n Văn T liên đ i trả cho ông P số tiền c c là 1.650.000.000 đ ng m t t sáu trăm năm m i triệu đ ng . V i lý do phần đ t mà các ên thoả thu n đ t c c đ n đ chuyển nh ng cho ng i khác d th i hạn h p đ ng đ t c c ch a hết. B đ n ông T đ ng ý yêu cầu hu h p đ ng đ t c c c a nguyên đ n, đ ng ý đ ng ra trả cho nguyên đ n số tiền c c là 1.650.000.000 đ ng m t t sáu trăm năm m i triệu đ ng . B đ n ông B, à V đ ng ý hu h p đ ng đ t c c nh ng không đ ng ý v i yêu cầu c a nguyên đ n về việc phải liên đ i v i ông T thanh toán số tiền c c 1.650.000.000 đ ng v ông à không đ c nh n số tiền này.

Về n i dung c a h p đ ng đ t c c chuyển nh ng quyền sử dụng đ t đ c ký kết gi a ông P và ông T vào ngày 09/5/2023:

Ông Nguy n Văn T cam kết chuyển nh ng cho ông Nguy n Thanh P thửa đ t 475, 29 t ản đ số 45 toạ lạc tại x X, huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng. iá chuyển nh ng là 7.200.000.000 đ ng. Ông P đ đ t c c t ng số tiền 1.650.000.000 đ ng. Theo sự th a nh n c a ông P, ông T, ông P1 th số tiền c c này ao g m 1.450.000.000 đ ng tiền c c ngày 06/01/2023 c ng v i số tiền 200.000.000 đ ng ông P giao thêm cho ông T, h p đ ng này s thay thế cho h p đ ng ngày 06/01/2023 v ông T đ có u quyền toàn quyền t ông B, à V liên quan đến phần đ t hai ên thoả thu n chuyển nh ng. Đây là sự th a nh n c a các ên nên không cần phải ch ng minh. H p đ ng u quyền ngày 04/3/2023, ông B c ng v là à V ký kết h p đ ng y quyền cho ông Nguy n Văn T đối v i thửa đ t số 29, t ản đ số 45, trong đó ông T có quyền đ t c c, chuyển nh ng, … Nh v y, ngày 09/5/2023, ông T ký kết h p đ ng đ t c c để chuyển nh ng quyền sử dụng đ t đối v i thửa đ t số 29, t ản đ số 45 là đ ng quy đ nh tại Điều 168 u t Đ t đai. Đối v i thửa đ t số 475, t ản đ số 45, ông T ký kết h p đ ng đ t c c là vi phạm Điều 168 u t Đ t đai. H p đ ng vô hiệu m t phần theo Điều 117, 123 B lu t Dân sự. H nh th c c a h p đ ng ng văn ản ph h p v i quy đ nh pháp lu t. Th i hạn để các ên thực hiện ký kết h p đ ng chuyển nh ng là ngày 5/9/2023. Tuy nhiên, ngày 31/5/2023, ông T đ làm th tục chuyển nh ng phần đ t thửa 29 cho ng i khác và h đ đ c c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t. Hiện nay th i hạn c a h p đ ng đ hết, quyền sử dụng đ t đ đ ng tên ng i khác, các đ ng sự thống nh t về việc hu h p đ ng đ t c c này nên H i đ ng xét xử ghi nh n.

Đối v i yêu cầu c a nguyên đ n về việc u c các đ n liên đ i thanh toán số tiền c c 1.650.000.000 đ ng. Nh đ phân t ch ở trên h p đ ng vô hiệu m t phần và các đ ng sự thống nh t về việc hu

h p đ ng. H u quả c a việc h y h p đ ng và h p đ ng vô hiệu đ c giải quyết theo Điều 427, 131 B lu t Dân sự: h p đ ng không có hiệu lực kể t th i điểm giao kết, các ên trả lại cho nhau nh ng g đ nh n. B đ n ông T đ ng ý đ nh n và đ ng ý trả số tiền c c này cho nguyên đ n nên H i đ ng xét xử ghi nh n. Riêng đ n ông B, à V không đ ng ý liên đ i trả tiền c c v i lý do không nh n đ c tiền c c. ăn c vào sự th a nh n c a các đ ng sự và các h p đ ng đ t c c đ ký kết các ngày 20/6/2022, 06/01/2023, có căn c xác đ nh tại th i điểm 06/01/2023, ông B, à V đ tham gia ký kết h p đ ng đ t c c và xác đ nh số tiền c c là 1.450.000.000 đ ng, h p đ ng này c ng ghi nh n về việc thay thế h p đ ng c gi a ông P1 và ông T ngày 20/6/2022, ản tự khai c a ông B c ng th a nh n trong số tiền chuyển nh ng hai thửa 29, 475 là 7.200.000.000 đ ng, ông à đ ng ý cho ông T số tiền 2.200.000.000 đ ng, chỉ yêu cầu đ a lại 5.000.000.000 đ ng nên về ản ch t ông B và à V đ iết về số tiền đ t c c 1.450.000.000 đ ng, việc ông T nh n số tiền này đ đ c sự đ ng ý c a ông à nên ông à phải có trách nhiệm liên đ i c ng ông T thanh toán cho nguyên đ n số tiền 1.450.000.000 đ ng. Riêng đối v i số tiền 200.000.000 đ ng mà ông T nh n c c c a nguyên đ n ngày 09/5/2023 là do ản thân ông T tự thoả thu n v i nguyên đ n, không thông qua ý kiến c a ông B, à V nên không có căn c u c ông B, à V liên đ i thanh toán số tiền này. Ý kiến c a đại diện đ n ông B về việc đ n ông B có tham gia ký h p đ ng đ t c c nh ng là do ông T, ông P1 đ a thông tin không trung thực, không nh n và không iết về số tiền c c, ông P1 không trực tiếp chuyển số tiền c c nào cho ông B, à V, việc ông T nh n tiền t ông P th phải tự ch u trách nhiệm v i ông P là không ph h p nh đ phân t ch ở trên.

Xét yêu cầu khởi kiện đ c l p c a ng i có quyền l i, ngh a vụ liên quan ông P1 về việc yêu cầu hu h p đ ng đ t c c ngày 26/02/2022 và h p đ ng đ t c c ngày 06/01/2023. Nh đ nêu ở trên, h p đ ng ngày 26/2/2022 và h p đ ng ngày 06/01/2023 ông P1 chỉ đại diện cho ông P tham gia ký kết, tiền c c là c a ông P. Th i hạn c a hai h p đ ng đ hết và đ thay thế ng h p đ ng đ t c c ngày 09/5/2023 nên việc ông P1 yêu cầu hu 02 h p đ ng này là có c sở ch p nh n.

Về chi ph đo đạc, thẩm đ nh: hi ph đo đạc, thẩm đ nh là 3.691.155 đ ng a triệu sáu trăm ch n m i mốt ngàn m t trăm năm m i lăm đ ng . Nguyên đ n đ n p tạm ng. Do yêu cầu c a nguyên đ n đ c ch p nh n nên đ n phải ch u và n p các ch tố tụng này để trả lại cho nguyên đ n.

Quan điểm về n i dung vụ án c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tại phiên tòa là có căn c và ph h p quy đ nh pháp lu t.

Án ph dân sự s thẩm: B đ n phải liên đ i ch u án ph không có giá ngạch đối v i yêu cầu c a nguyên đ n, yêu cầu khởi kiện đ c l p c a ng i có quyền l i, ngh a vụ liên quan về việc hu h p đ ng đ t c c đ c ch p nh n, ch u án ph có giá ngạch đối v i số tiền phải thanh toán cho nguyên đ n. Riêng đ n ông Nguy n Văn B và à D ng Th V thu c tr ng h p ng i cao tu i nên đ c mi n án ph theo quy đ nh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- ăn c vào các Điều 5, 26, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 244, 246, 266, 273 B lu t Tố tụng dân sự;

- ăn c vào các Điều 117, 123, 131, 328, 423, 427 B lu t Dân sự.

- ăn c Điều 168 u t Đ t đai năm 2013

- ăn c vào Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y an Th ng vụ Quốc h i quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

1. Ch p nh n m t phần yêu cầu khởi kiện c a ông Nguy n Thanh P đối v i ông Nguy n Văn T, ông Nguy n Văn B và à D ng Th V về việc “tranh ch p h p đ ng đ t c c”.

1.1. Hu h p đ ng đ t c c tiền chuyển nh ng quyền sử dụng đ t và tài sản g n liền v i đ t ngày 09/5/2023 gi a ông Nguy n Thanh P v i ông Nguy n Văn T.

1.2. Bu c ông Nguy n Văn T, ông Nguy n Văn B và à D ng Th V có trách nhiệm liên đ i thanh toán cho ông Nguy n Thanh P số tiền 1.450.000.000 đ ng m t t ốn trăm năm m i triệu đ ng .

1.3. Bu c ông Nguy n Văn T có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguy n Thanh P số tiền 200.000.000 đ ng hai trăm triệu đ ng .

Sau khi ản án có hiệu lực pháp lu t, kể t ngày có đ n yêu cầu thi hành án c a ng i đ c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền l i c a số tiền còn phải thi hành án theo m c l i su t quy đ nh tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 c a B lu t Dân sự t ng ng v i số tiền và th i gian ch a thi hành án.

1.4. Không ch p nh n yêu cầu khởi kiện c a ông Nguy n Thanh P về u c ông Nguy n Văn B và à D ng Th V liên đ i thanh toán số tiền 200.000.000 đ ng hai trăm triệu đ ng .

2. h p nh n yêu cầu khởi kiện đ c l p c a ông Nguy n Thanh P1 đối v i ông Nguy n Văn T, ông Nguy n Văn B và à D ng Th V về việc ”tranh ch p h p đ ng đ t c c”.

Hu h p đ ng đ t c c tiền chuyển nh ng quyền sử dụng đ t và tài sản g n liền v i đ t ngày 20/6/2022 gi a ông Nguy n Thanh P1 v i ông Nguy n Văn T.

Hu h p đ ng đ t c c tiền chuyển nh ng quyền sử dụng đ t và tài sản g n liền v i đ t ngày 06/01/2023 gi a ông Nguy n Thanh P1 v i ông Nguy n Văn B và à D ng Th V.

3. Đ nh chỉ yêu cầu khởi kiện đ c l p c a ông Nguy n Thanh P1 đối v i ông Nguy n Văn T, ông Nguy n Văn B và à D ng Th V về việc yêu cầu trả số tiền c c và phạt c c, t ng số tiền là 2.900.000.000 đ ng hai t ch n trăm triệu đ ng .

4. hi ph đo đạc, thẩm đ nh: Ông Nguy n Văn T, ông Nguy n Văn B và à D ng Th V phải liên đ i n p 3.691.155 đ ng a triệu sáu trăm ch n m i mốt ngàn m t trăm năm m i lăm đ ng để hoàn trả ông Nguy n Thanh P.

5. Án ph dân sự s thẩm:

Ông Nguy n Văn B và à D ng Th V đ c mi n án ph dân sự s thẩm theo quy đ nh.

Ông Nguy n Văn T phải ch u 62.400.000 đ ng sáu m i hai triệu ốn trăm ngàn đ ng .

Hoàn trả cho ông Nguy n Thanh P số tiền 300.000 đ ng a trăm ngàn đ ng tạm ng án ph ông P đ n p theo iên lai thu số /2021/0009425 ngày 27 tháng 9 năm 2023 c a hi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng.

Hoàn trả cho ông Nguy n Thanh P1 số tiền 28.350.000 đ ng hai m i tám triệu a trăm năm m i ngàn đ ng tạm ng án ph đ n p theo iên lai thu số 0002690 ngày 01 tháng 3 năm 2024 c a hi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng

6. Quyền kháng cáo:

Nguyên đ n, đ n, ng i có quyền l i, ngh a vụ liên quan có m t có quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án 27/9/2024).

B đ n v ng m t có quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nh n đ c ản án ho c ản án đ c niêm yết theo quy đ nh pháp lu t.

7. Tr ng h p ản án đ c thi hành án theo quy đ nh tại Điều 2 u t Thi hành án dân sự th ng i đ c thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 u t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 u t thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ