vanban.org

Bản án 196/2023/DSPT — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Bà Rịa_Vũng Tàu Tuyên án 29/09/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 29/09/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng: Khoản 3, Điều 308 Bộ luật Tố t ng D n s :

QUYẾT Đ NH Chấp nhận một phần háng cáo của à Nguyễn Thị Xu n H và ông Trần H1 ; chấp nhận một phần Quyết định háng nghị phúc thẩm số 73/QĐ-VKS-DS ngày 12-5-2023 của Viện iểm sát nh n d n huyện X , hủy một phần Bản án d n s s thẩm số 26/2023/DS-ST ngày 27-4-2023 của Toà án nh n d n huyện X , c thể nh…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hồ Thị Mỹ X - Nguyễn Thị Xuân H"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng: Khoản 3, Điều 308 Bộ luật Tố t ng D n s :
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố t ng d n s; Điều 117 Bộ luật d n s; Điều 123 Bộ luật d n s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH B R – V N T U

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 196/2023/DSPT
Ngày: 29-9-2023
“V/v Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng
đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘN HÒ XÃ HỘI CHỦ N HĨ VIỆT N M

TÒ N NH N N TỈNH B R – V N T U

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quang

Các Thẩm phán: Ông Cao Minh Vỹ

Ông Nguyễn Minh Châu

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà Vy – Th

T a án nh n d n t nh Bà Rịa – V ng Tàu

- Đại diện Viện ki m át nh n d n t nh à a – V ng Tà Bà Trần Thị Kiều Oanh - Kiểm sát viên

Ngày 29-9-2023, tại Tr s T a án nh n d n t nh Bà Rịa – V ng Tàu xét xử phúc thẩm công hai v án th l số: 126/2023/TLPT-DS ngày 27-6-2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

Do ản án d n s s thẩm số 26/2023/DS-ST ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện X ị háng cáo, háng nghị.

Theo các quyết định: Quyết định đ a v án ra xét xử số 166/2023/QĐ-PT ngày 28/7/2023; Quyết định hoãn phiên t a số 170/2023/QĐ-PT ngày 14-8-2023; Quyết định thay đổi ng ời tiến hành tố t ng số 165/2023/QĐ-TA ngày 20-9-2023 giữa các đ ng s :

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Mỹ X, sinh năm 1967 (có mặt). HKTT: Tổ 4, ấp B, xã T, huyện X, t nh Bà Rịa - V ng Tàu. Chỗ hiện nay: Ấp B, xã B, huyện X, t nh Bà Rịa - V ng Tàu.

B đơn:

1. Bà Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm: 1973 (có mặt). Địa ch : Ấp B, xã B, huyện X, t nh Bà Rịa - V ng Tàu.

2. Ông Trần H1, sinh năm 1973 (vắng mặt). HKTT: Ấp B, xã B, huyện X, t nh Bà Rịa - V ng Tàu.

Chỗ hiện nay: Tổ G, ấp E, xã H, huyện X, t nh Bà Rịa - V ng Tàu.

Ng ời đại diện theo ủy quyền của ông H1: Bà Trần Thị L, sinh năm 1981 (có mặt). Địa ch : Tổ G, ấp H, xã L, huyện L, t nh Đồng Nai (theo Văn bản ủy quyền số 13126, ngày 21/12/2022).

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Phạm M, sinh năm 1981 và bà Huỳnh Thị Hiền E, sinh năm 1986 (đều vắng mặt). HKTT: Tổ D, thôn T, xã X, huyện C, t nh Bà Rịa - V ng Tàu.

Ng ời đại diện theo ủy quyền của ông M, bà E: Bà Trần Thị L, sinh năm 1981 (có mặt).

Địa ch : Tổ G, ấp H, xã L, huyện L, t nh Đồng Nai (theo Văn bản ủy quyền số 13125, ngày 21/12/2022).

2. Bà Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1970 (vắng mặt). HKTT: 33/8, đ ờng số C, ph ờng A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa ch liên hệ: 3 N, Ph ờng A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Văn phòng C (L) vắng mặt. Địa ch : Khu phố H, thị trấn Đ, huyện Đ, t nh Bà Rịa - V ng Tàu.

Ng ời kháng cáo: Bị đ n bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Trần H1.

Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 73/QĐ-VKS-DS ngày 12-5-2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện X .

NỘI UN VỤ N:

Nguyên đơn bà Hồ Thị Mỹ X trình bày:

Vào các ngày 01/11/2019 cho đến ngày 25/11/2019 à Nguyễn Thị Xu n H có vay tiền của bà X nhiều lần với tổng số tiền vay là 1 650 000 000đ, thời hạn trả nợ là ngày 03/12/2019 Tuy nhiên, đến hẹn bà H hông trả nợ cho bà X nên bà X h i iện vợ chồng bà H , ông H1 ra T a án nh n d n huyện X , t nh Bà Rịa – V ng Tàu

Ngày 08/01/2020 Tòa án nh n d n huyện X th l đ n h i iện của bà X, đến ngày 09/7/2020 thì xét xử uộc bà H trả cho bà X 1 650 000 000đ tiền gốc và 100 749 998đ tiền lãi

Tuy nhiên, trong lúc Tòa án nh n d n huyện X đang giải quyết v án thì ngày 18/02/2020 vợ chồng bà H ông H1 đã tiến hành hợp đồng chuyển nh ợng (đ ợc Văn ph ng công chứng L chứng th c) 04 thửa đất do vợ chồng bà H ông H1 đứng tên trong các giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho ng ời hác các thửa đất sau là những tài sản để đảm ảo việc thi hành án cho bà X hi ản án có hiệu l c pháp luật, c thể là:

1. Chuyển nh ợng thửa đất số 42 tờ ản đồ địa chính số 35 xã T , huyện X cho vợ chồng bà E , ông M theo Hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất số 265 ngày 18/02/2020.

2. Chuyển nh ợng thửa đất số 182 tờ ản đồ địa chính số 71 xã B , huyện X cho vợ chồng bà E , ông M theo Hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất số 267 ngày 18/02/2020.

3. Chuyển nh ợng thửa đất 183 tờ ản đồ 71 xã B , huyện X cho ông M theo Hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất số 266, ngày 18/02/2020.

4. Chuyển nh ợng thửa đất số 184 tờ ản đồ địa chính số 71 xã B , huyện X cho vợ chồng bà E , ông M theo Hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất số 269 ngày 18/02/2020.

5. Chuyển nh ợng thửa đất số 74 tờ ản đồ địa chính số 02 xã H , huyện X cho bà Trần Thị Mỹ D theo Hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất số 272 ngày 18/02/2020.

Vì sau hi chuyển nh ợng các đất nêu trên thì bà H , ông H1 không còn tài sản gì để thi hành án cho bà X hi ản án của T a án có hiệu l c pháp luật.

Việc bà H , ông H1 chuyển nh ợng đất cho vợ chồng bà E , ông M và bà D nhằm m c đích tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa v thi hành án, làm ảnh h ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà X.

Vì vậy, bà X yêu cầu T a án hủy 05 Hợp đồng chuyển nh ợng thửa đất số: 42; 182; 183; 184; 272 cùng ngày 18/02/2020 giữa vợ chồng bà H , ông H1 với vợ chồng bà E ông M và với à D .

Tại phiên t a S thẩm bà X cho iết: Trong quá trình T a án th l , giải quyết v án này thì bà H đã thanh toán cho bà X đ ợc 1 750 749 998đ tiền gốc theo quyết định của Bản án d n s s thẩm số: 25/2020/DSST ngày 09/7/2020 của TAND huyện X , c n số tiền lãi chậm trả h n 300 000 000đ thì vẫn ch a trả Vì vậy, bà X rút một phần yêu cầu h i iện đối với việc hủy 04 Hợp đồng chuyển nh ợng thửa đất số: 42; 182; 183; 184 cùng ngày 18/02/2020 giữa vợ chồng bà H , ông H1 với vợ chồng bà E ông M . Ch yêu cầu hủy Hợp đồng chuyển nh ợng thửa đất số 74 tờ ản đồ địa chính số 02 xã H đ ợc Văn ph ng công chứng L chứng th c số 272, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/02/2020 giữa ông Trần H , bà Nguyễn Thị Xu n H và à Trần Thị Mỹ D .

Bị đơn bà Nguyễn Thị Xuân H trình bày:

M c đích h i iện của bà X cho rằng bà H không th c hiện việc trả nợ theo Bản án d n s số: 25/2020/DSST ngày 09/7/2020 của T a án nh n d n huyện X là bà H có nghĩa v trả nợ cho bà X số tiền 1 750 749 998đ.

Hiện nay bà H đã t nguyện thi hành án xong số tiền cần thanh toán theo ản án nêu trên của T a án C thể các đợt nộp tiền để thi hành án nh sau:

Ngày 02/6/2022 nộp 200 000 000đ; từ tháng 7/2022 đến tháng 01/2023 mỗi tháng nộp 100 000 000đ Riêng tháng 02/2023 nộp 02 lần với số tiền 850 749 998đ Tổng số tiền mà bà H đã nộp để thi hành án cho bà X là 1 750 749 998đ và bà X đã nhận

Nh vậy, bà H đã hoàn thành nghĩa v thi hành án cho bà X Mặt hác hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất giữa bà H , ông H1 và ông M , bà E cùng hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất giữa bà H , ông H1 và bà D đ ợc ết năm 2020 hi ch a có ản án giải quyết hợp đồng vay tài sản giữa bà X và bà H , ông H1 nên việc bà X yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất giữa bà H , ông H1 và ông M , bà E cùng hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất giữa bà H , ông H1 và bà D là hông có c s nên hông đồng với yêu cầu của bà X.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần H1 , ông Phạm M , bà Huỳnh Thị Hiền E là bà Trần Thị L trình bày:

Nghĩa v thi hành án là của bà H chứ hông phải của ông H1 ; hiện nay ông H1 và bà H đã ly hôn Khi chuyển nh ợng quyền sử d ng đất c ng đã chia tiền cho bà H để bà H trả tiền cho ng ời hác Việc chuyển nh ợng quyền sử d ng đất cho ông M , bà E là do ông M , bà E c ng góp tiền làm ăn với ông H1 , bà H . Việc chuyển nh ợng đã hoàn thành nếu hủy hợp đồng chuyển nh ợng sẽ ảnh h ng nghiêm trọng đến quyền lợi của những ng ời nhận chuyển nh ợng c ng nh của ông H1 Vì vậy, hông đồng với yêu cầu của bà X mà đề nghị ác yêu cầu của nguyên đ n C n việc ông M , bà E chuyển nh ợng đất cho ông T m, à Thu là do ông M , bà E cần tiền để giải quyết việc của gia đình Việc chuyển nh ợng hi bà X ch a h i iện bà H , ông H1 .

Bà Trần Thị Mỹ dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt.

Tại phiên tòa hôm nay bà D vẫn vắng mặt dù đã được triệu tập hợp lệ.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 26/2023/DS-ST ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện X đã căn cứ các Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 điều 147; Khoản 1, Điểm Khoản 2 Điều 227; Khoản 1, Khoản 3 Điều 228; Khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố t ng d n s ; Điểm c Khoản 1 Điều 117; Điều 123; Khoản 2 Điều 124; Khoản 1 Điều 407 Điều 500; Điều 501 Bộ luật d n s , tuyên xử:

1. Đình ch xét xử yêu cầu hủy Hợp đồng chuyển nh ợng thửa đất số 183 tờ ản đồ địa chính số 71 xã B đ ợc Văn ph ng công chứng L chứng th c số 266, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/02/2020; Hợp đồng chuyển nh ợng thửa đất số 182 tờ ản đồ địa chính số 71 xã B đ ợc Văn ph ng công chứng L chứng th c số 267, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/02/2020; Hợp đồng chuyển nh ợng thửa đất số 184 tờ ản đồ địa chính số 71 xã B đ ợc Văn ph ng công chứng L chứng th c số 269, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/02/2020; Hợp đồng chuyển nh ợng thửa đất số 42 tờ ản đồ địa chính số 35 xã T đ ợc Văn ph ng công chứng L chứng th c số 265, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/02/2020 giữa ông Trần H1 , bà Nguyễn Thị Xu n H và bà Huỳnh Thị Hiền E , ông Phạm M .

2. Hủy Hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất đối với thửa đất số 74 tờ ản đồ địa chính số 02 xã H đ ợc Văn ph ng công chứng L chứng th c số 272, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/02/2020 giữa ông Trần H1 , bà Nguyễn Thị Xu n H và bà Trần Thị Mỹ D .

Ngoài ra án s thẩm c n tuyên về lãi suất chậm trả; án phí; quyền kháng cáo và thời hạn thi hành ản án theo quy định

Ngày 10-5-2023 và ngày 11-5-2023, bà H và ông H1 có đơn kháng cáo Bản án d n s s thẩm số 26/2023/DS-ST ngày 27-4-2023 của Toà án nh n d n huyện X với cùng nội dung: Yêu cầu T a án phúc thẩm hủy một phần ản án s thẩm số 26/2023/DS-ST ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Toà án nh n d n huyện X về việc chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đ n: “Hủy Hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất đối với thửa đất số 74 tờ ản đồ địa chính số 02 xã H đ ợc Văn ph ng công chứng L chứng th c số 272, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/02/2020 giữa ông Trần H1 , bà Nguyễn Thị Xu n H và bà Trần Thị Mỹ D ”; ác yêu cầu h i iện của nguyên đ n

Ngày 12-5-2023, Viện kiểm sát nhân dân huyện X có Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 73/QĐ-VKS-DS ngày 12-5-2023 về việc háng nghị một phần Bản án d n s s thẩm số 26/2023/DS-ST ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện X Yêu cầu T a án phúc thẩm hủy một phần Bản án d n s s thẩm số 26/2023/DS-ST ngày 27-4-2023 của Toà án nh n d n huyện X về việc hủy hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất đối với thửa đất số 74 tờ ản đồ địa chính số 02 xã H đ ợc Văn phòng công chứng L chứng th c số 272, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/02/2020 giữa ông Trần H1 , bà Nguyễn Thị Xu n H và à Trần Thị Mỹ D .

Tại phiên tòa phúc thẩm:

- Bà H trình ày và có quan điểm: Bà H đã trả hết tất cả nợ gốc và lãi theo Bản án d n s số: 25/2020/DSST ngày 09/7/2020 của T a án nh n d n huyện X cho bà X nên số nợ c n lại tại c quan thi hành án hoảng 390 000 000đ là nợ lãi suất chậm trả Sau hi xét xử s thẩm thì bà H có nộp trả tiền thêm cho bà X tại C quan thi hành án huyện X 02 lần, mỗi lần 10 000 000đ tổng cộng là 20 000 000đ, nên số nợ lãi c n lại hoảng 370 000 000đ Hiện nay hoàn cảnh của bà H hó hăn nên hàng tháng bà H ch trả đ ợc cho bà X 10 000 000đ

- Bà Liên đại diện theo ủy quyền của ông H1 trình bày và có quan điểm:

+ Về nội dung: Án s thẩm hủy hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất giữa ông H1 bà H với bà D là hông phù hợp ảnh h ng đến quyền lợi của bà D và ông H1 vì hiện nay bà H và ông H1 đã ly hôn; hi ly hôn ông H1 đã chia tiền cho bà H để trả nợ; số nợ Lãi suất chậm trả c n lại của bà H với bà X là nợ riêng của bà H ; hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất giữa ông H1 bà H với bà D tr ớc đó hông phải là giả tạo, nhà đất chuyển nh ợng đã đ ợc chuyển giao cho à D , hiện nay ông H1 đang inh doanh trên nhà đất này là do thuê lại của à D .

+ Về tố t ng: Trong hồ s hông có thủ t c thể hiện T a án cấp s thẩm đã tống đạt văn ản tố t ng cho bà D tham gia phiên t a s thẩm; T a án cấp s thẩm xét xử vắng mặt bà D hi: Kết quả ủy thác ch a có, ch a thu thập thông tin liên quan đến thửa đất chuyển nh ợng, ch a có iến của c quan có thẩm quyền là Văn ph ng đăng ký đất đai; số nợ lãi của bà H đối với bà X ch c n lại hoảng 370 000 000đ nh ng án s thẩm hông xác định giá trị thửa đất đã chuyển nh ợng cho bà D để hủy hợp đồng chuyển nh ợng có t ng xứng với yêu cầu h i iện của bà X là không phù hợp

Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận háng cáo của bà H , ông H1 sửa án s thẩm, hông chấp nhận yêu cầu h i iện của bà X.

- Bà X trình ày và có quan điểm: Số tiền bà X cho vợ chồng bà H ông H1 vay tr ớc đ y là do bà X vay của ng ời hác nên bà X yêu cầu bà H và ông H1 phải cùng có trách nhiệm trả nợ cho bà X để bà X trả nợ cho ng ời hác

* Quan điểm của đại diện Viện iểm sát nh n d n t nh Bà Rịa – V ng Tàu:

[1] Việc tu n thủ pháp luật: Những ng ời tiến hành tố t ng và những ng ời tham gia tố t ng th c hiện đúng quy định của pháp luật

[2]. Quan điểm về háng cáo và háng nghị: T a án cấp s thẩm vi phạm nghiêm trọng tố t ng các vấn đề sau:

- Đã có văn ản ủy thác cho bà D nh ng đ a v án ra xét xử hi ch a có ết quả ủy thác

- Trong hồ s hông có tài liệu chứng cứ thể hiện đã tống đạt văn ản tố t ng cho bà D tham gia phiên t a s thẩm vào ngày 27/4/2023.

- Tất cả nợ gốc và lãi phải trả theo ản án đã có hiệu l c pháp luật thì bà H ông H1 đã trả xong cho bà X, số nợ c n lại ch là lãi suất chậm trả thi hành án nên bà X có yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nh ợng đất giữa bà X, ông H1 với bà D nh ng vì án s thẩm vi phạm tố t ng nên hông làm rõ đ ợc quan điểm của bà D nh thế nào; đất chuyển nh ợng đã đ ợc ch nh l sang tên cho bà D ch a; trong tr ờng hợp chấp nhận yêu cầu của bà X thì bà D có yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng chuyển nh ợng ị vô hiệu hông…do đó đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy một phần ản án s thẩm chấp nhận yêu cầu h i iện của bà X về việc hủy hợp đồng chuyển nh ợng đất giữa bà H , ông H1 với bà D đối với diện tích đất thuộc thửa 74, xã H , huyện X .

NHẬN Đ NH CỦ TÒ N:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án đã đ ợc thẩm tra tại phiên tòa phúc thẩm, căn cứ vào ết quả tranh t ng tại phiên t a, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:

Bà X h i iện yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất giữa bà H , ông H1 với bà D đối với diện tích đất thuộc thửa 74, tờ ản đồ số 02 xã H , huyện X , do đó T a án cấp s thẩm xác định bà D là ng ời có quyền lợi nghĩa v liên quan là đúng Tuy nhiên Tòa án cấp s thẩm lại có những sai sót c thể nh sau:

[1]. Tòa án cấp sơ thẩm có sai sốt về tố tụng: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ s v án thể hiện bà D có 02 địa ch là địa ch tại n i có đăng hộ hẩu th ờng trú và địa ch n i bà D đang tr c tiếp sinh sống

Địa ch n i bà D đăng hộ hẩu th ờng trú tại 33/8, đ ờng số C, ph ờng A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh: Quá trình giải quyết v án, T a án cấp s thẩm đã tống đạt các văn ản tố t ng cho bà D theo địa ch này nh ng hông đ ợc, do đó T a án cấp s thẩm đã th c hiện ủy thác tống đạt văn ản tố t ng cho bà D , tuy nhiên hi ch a có ết quả ủy thác thì T a án cấp s thẩm đã đ a v án ra xét xử

Địa ch n i bà D đang tr c tiếp sinh sống tại 3 N, Ph ờng A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh: Quá trình giải quyết v án, Tòa án cấp s thẩm đã tống đạt đ ợc các văn ản tố t ng cho bà D lên làm việc theo địa ch này, tuy nhiên trong hồ s lại hông có căn cứ thể hiện là đã tống đạt các văn ản tố t ng cho bà D tham gia phiên t a xét xử s thẩm vào ngày 27-4-2023 là vi phạm tố t ng

[2]. Về nội dung: Vì T a án cấp s thẩm có sai sót về tố t ng nên ch a làm rõ đ ợc những vấn đề có liên quan nh quan điểm của Đại diện Viện Kiểm sát nh n d n t nh Bà Rịa – V ng Tàu đã nêu, do đó việc giải quyết của T a án cấp s thẩm là ch a đảm ảo tính hách quan, toàn diện và đầy đủ nên có thể sẽ làm ảnh h ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các đ ng s trong v án mà Tòa án cấp phúc thẩm hông thể hắc ph c đ ợc

Từ l do trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm thống nhất với quan điểm của Đại diện Viện Kiểm sát nh n d n t nh Bà Rịa – V ng Tàu, hủy một phần ản án s thẩm chấp nhận yêu cầu h i iện của bà X về việc hủy hợp đồng chuyển nh ợng đất giữa bà H , ông H1 với bà D đối với diện tích đất thuộc thửa 74, tờ ản đồ số 02 xã H huyện X , giao hồ s về lại cho T a án cấp s thẩm giải quyết lại yêu cầu này của bà X theo trình t s thẩm

[3] Về án phí:

- Án phí d n s s thẩm: Quá trình giải quyết v án tại cấp s thẩm, bà X đã rút toàn ộ yêu cầu h i iện về việc yêu cầu hủy 04 hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất đều đã đ ợc

ết giữa ông Trần H1 , bà Nguyễn Thị Xu n H với bà Huỳnh Thị Hiền E, ông Phạm M Do đó, bà X đ ợc hoàn trả lại 300 000đ tiền tạm ứng án phí d n s s thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0011071 ngày 23-5-2022 của Chi c c Thi hành án d n s huyện X.

- Án phí d n s phúc thẩm: Bà H , ông H1 không phải nộp án phí d n s phúc thẩm

Vì các lẽ trên:

Áp d ng: Khoản 3, Điều 308 Bộ luật Tố t ng D n s :

QUYẾT Đ NH

Chấp nhận một phần háng cáo của à Nguyễn Thị Xu n H và ông Trần H1 ; chấp nhận một phần Quyết định háng nghị phúc thẩm số 73/QĐ-VKS-DS ngày 12-5-2023 của Viện iểm sát nh n d n huyện X , hủy một phần Bản án d n s s thẩm số 26/2023/DS-ST ngày 27-4-2023 của Toà án nh n d n huyện X , c thể nh sau:

[1] Đình ch xét xử yêu cầu h i iện của à Hồ Thị Mỹ X về việc yêu cầu hủy 04 hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất đều đã đ ợc

ết giữa ông Trần H1 , bà Nguyễn Thị Xu n H với bà Huỳnh Thị Hiền E , ông Phạm M , c thể là:

- Hợp đồng chuyển nh ợng thửa đất số 183 tờ ản đồ địa chính số 71 xã B đ ợc Văn ph ng công chứng L chứng th c số 266, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/02/2020.

- Hợp đồng chuyển nh ợng thửa đất số 182 tờ ản đồ địa chính số 71 xã B đ ợc Văn phòng công chứng L chứng th c số 267, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/02/2020.

- Hợp đồng chuyển nh ợng thửa đất số 184 tờ ản đồ địa chính số 71 xã B đ ợc Văn ph ng công chứng L chứng th c số 269, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/02/2020.

- Hợp đồng chuyển nh ợng thửa đất số 42 tờ ản đồ địa chính số 35 xã T đ ợc Văn ph ng công chứng L chứng th c số 265, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/02/2020

[2] Hủy một phần quyết định của Bản án d n s s thẩm số 26/2023/DS-ST ngày 27-4-2023 của Toà án nh n d n huyện X đã giải quyết chấp nhận yêu cầu h i iện của à Hồ Thị Mỹ X với nội dung “Hủy hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất giữa ông Trần H1 , bà Nguyễn Thị Xu n H với à Trần Thị Mỹ D đối với diện tích đất thuộc thửa 74, tờ ản đồ địa chính số 02, tọa lạc tại xã H , huyện X , t nh Bà Rịa – V ng Tàu, đã đ ợc Văn ph ng công chứng L chứng th c theo Hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất số 272 (quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD) ngày 18/02/2020”, để giao lại hồ s cho Toà án nhân dân huyện X giải quyết lại theo trình t s thẩm

[3] Về án phí:

[3.1]. Án phí d n s s thẩm:

Hoàn trả cho à Hồ Thị Mỹ X số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0011071 ngày 23-5-2022 của Chi c c Thi hành án d n s huyện X .

Số tiền tạm ứng án phí d n s s thẩm 300.000đ ( a trăm ngàn đồng) bà Hồ Thị Mỹ X đã nộp theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0011109 ngày 06-6-2022 của Chi c c Thi hành án d n s huyện X sẽ đ ợc quyết định hi v án đ ợc th l giải quyết lại theo trình t s thẩm.

[3 2] Án phí d n s phúc thẩm:

Ông Trần H1 đ ợc hoàn trả lại 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí d n s phúc đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 011854 ngày 11-5-2023 của Chi c c Thi hành án d n s huyện X .

Bà Nguyễn Thị Xu n H đ ợc hoàn trả lại 300 000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí d n s phúc đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0011855 ngày 10-5-2023 của Chi c c Thi hành án d n s huyện X .

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lụât thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật ể từ ngày tuyên án (ngày 29-9-2023).

Cỡ chữ