- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Caùc ñieàu 9, 51, 53, 54, 56, 57 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình naêm 2014;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự Quyết định đưa; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 196/2017/HNGĐ - ST Ngày 29 - 12 - 2017 V/v Tranh chấp Ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Thanh Khiết
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Mầm
Ông Võ Tấn Liêm
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Văn Mil - Thư ký Tòa án
Trong ngày 29 tháng 12 năm 2017 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 422/2017/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017 về tranh chấp Ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 388/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Viễn Ch – sinh năm 1967 (Có mặt)
Cư trú tại: Ấp TH, xã ThPh, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Cao Nguyên B (Văn B) – sinh năm 1962 (Có mặt)
Cư trú tại: Ấp TH, xã ThPh, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Về hôn nhân: Bà Bùi Viễn Ch và ông Cao Nguyên B (Văn B) kết hôn vào năm 1989, không có đăng ký kết hôn. Sau khi cưới nhau về vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 10 năm 2002 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, gia đình hai bên hàn gắn nhiều lần nhưng không thành, từ đó vợ chồng sống ly thân từ tháng 10 năm 2002 đến nay. Nay bà Ch xác định cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc và không thể kéo dài cuộc sống chung với ông B. Nên yêu cầu được ly hôn với ông Cao Nguyên B (Văn B).
Về con chung: Bà Ch và ông B xác định vợ chồng có với nhau được 04 con chung tên Cao Kim Ng, sinh năm 1990; Cao Chí Nh, sinh năm 1991; Cao Anh Th, sinh năm 1995 và Cao Chuyên M, sinh năm 1998. Hiện nay các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Ch và ông B xác định vợ chồng đã tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung và nợ riêng: Bà Ch và ông B xác định không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả trông tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:
[1] Tranh chấp giữa bà Bùi Viễn Ch và ông Cao Nguyên B (Văn B) là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình về việc Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Ông Cao Nguyên B (Văn B) có địa chỉ tại ấp TH, xã ThPh, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Do đó Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Nhận định của Tòa án về nội dung tranh chấp của vụ án:
Veà hoân nhaân: Bà Bùi Viễn Ch và ông Cao Nguyên B (Văn B) chung sống từ năm 1989, không đăng ký kết hôn. Đây là hôn nhân không hợp pháp, không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật HNGĐ năm 2014 thì bà Bùi Viễn Ch có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Yêu cầu của bà Ch đã được Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và pháp luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý giải quyết vụ án Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau tiến hành hòa giải tại Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Tại biên bản hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2017 tại Tòa án, ông Cao Nguyên B thống nhất ly hôn với bà Ch. Do bà Ch và ông B không có đăng ký kết hôn nên Tòa án nhân dân huyện Cái Nước căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Do bà Bùi Viễn Ch và ông Cao Nguyên B không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vì vậy mối quan hệ hôn nhân giữa bà Ch và ông B không có giá trị pháp lý. Căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Tòa án tuyên bố không công nhận bà Bùi Viễn Ch và ông Cao Nguyên B là vợ chồng.
Về con chung: Bà Ch và ông B xác định vợ chồng có với nhau được 04 con chung tên Cao Kim Ng, sinh năm 1990; Cao Chí Nh, sinh năm 1991; Cao Anh Th, sinh năm 1995 và Cao Chuyên M, sinh năm 1998. hiện nay các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ch và ông B xác định vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra xem xét.
Nếu sau này bà Ch và ông B có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì bà Ch và ông B đều có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác theo quy định pháp luật.
Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Bùi Viễn Ch phải nộp 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì caùc leõ treân;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Các điều 28; 35; 39; 147, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Caùc ñieàu 9, 51, 53, 54, 56, 57 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình naêm 2014;
điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyeân xöû:
[1] Về hôn nhân: Tuyên bố bà Bùi Viễn Ch và ông Cao Nguyên B (Văn B) không phải là vợ chồng.
[2] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ch và ông B xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra xem xét.
Nếu sau này bà Ch và ông B có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì bà Ch và ông B đều có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác theo quy định pháp luật.
[3] Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Bùi Viễn Ch phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003925 ngày 01 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Bà Bùi Viễn Ch đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Tröôøng hôïp Bản án (Quyết định) ñöôïc thi haønh theo quy ñònh taïi ñieàu 2 luaät thi haønh aùn daân söï thì ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn daân söï, ngöôøi phaûi thi haønh aùn daân söï coù quyeàn thỏa thuaän thi haønh aùn, quyeàn yeâu caàu thi haønh aùn, töï nguyeän thi haønh aùn hoaëc bò cöôûng cheá thi haønh aùn theo quy ñònh taïi caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 luaät Thi haønh aùn daân söï. Thôøi hieäu thi haønh aùn ñöôïc thöïc hieän theo quy ñinh taïi ñieàu 30 luaät thi haønh aùn daân söï..
Án xử sơ thẩm công khai các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thanh Khiết |