| T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 195 2023 HS-ST Ngày: -7-2023 |
NHÂN DANH
Ƣ
T
- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Thẩm phán - Chủ t a phiên t a: Ông Nguyễn Đình Tú.
Các Hội thẩm nhân dân: à Trần Thị ích Thủy và bà Hoàng H i Yến.
- Th ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Qu c Cường - Thư ký Tòa án.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân thành ph H tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Tr ng Th , i m sát vi n.
Ngày tháng 7 năm 2023, t i tr s Tòa án nh n d n thành ph H t
s th m c ng khai v án hình s s th m th ý s 146/2023/TLST-HS ngày 12/5/2023 theo Quyết định đưa v án ra t s 56 2023 QĐXXST-HS ngày 12/6/2023, Th ng báo về việc chuy n ngày t s
3 2023 T -TA ngày 22/6/2023, đ i v i các bị cáo:
1. ồ ị ; sinh ngày: 3 2 990 t i tỉnh T; n i cư trú: Tổ 9, khu v c 6B, phường D, thành ph H, tỉnh T; nghề nghiệp: Buôn bán; trình độ h c vấn: 7/12; gi i tính: Nữ; d n tộc: inh; t n giáo: Phật giáo; qu c tịch: Việt Nam; cha: ông Hồ Văn T, sinh năm 967, mẹ: bà Hồ Thị L, sinh năm 968; chồng: Hà Xuân T, sinh năm 98 ; có 04 con, n nhất sinh năm 2009, nhỏ nhất sinh năm 20 9; gia đình có 03 chị em, bị cáo à con thứ nhất.
Quá trình nhân thân: Từ nhỏ sinh s ng v i gia đình; đi h c đến p 7 2 thì nghỉ h c; t i thời đi m ph m tội đang àm nghề bu n bán.
Tiền án, tiền s : h ng.
ị cáo bị áp d ng biện pháp ngăn chặn t m giam từ ngày 02 2022, đến ngày 09/12/2022 được thay thế bằng biện pháp ngăn chặn “ o ĩnh” cho đến nay. Có mặt.
2. guyễ ă Q (t n g i khác: L ); sinh ngày: 28/4/2000 t i tỉnh T; n i cư trú: Tổ 7, khu v c 6A, phường D, thành ph H, tỉnh T; nghề nghiệp: Phật giáo; trình độ h c vấn: 8 2; gi i tính: Nam; d n tộc: inh; t n giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; cha: ng Nguyễn Văn T (đã chết), mẹ: bà Trư ng Thị T m C, sinh năm 972; S ng chung như vợ chồng v i chị L Phư c o H và có 01 con; gia đình có 04 anh em, bị cáo à con thứ tư.
Quá trình nhân thân: Từ nhỏ sinh s ng v i gia đình; đi h c đến p 8 2 thì nghỉ h c, kh ng có nghề nghiệp ổn định. Ngày 06 2 20 5, bị C ng an thành ph H ph t “C nh cáo” về hành vi “ m h i sức khỏe người khác” theo Quyết định s 292 QĐ-XPHC.
Tiền án, tiền s : h ng.
ị cáo bị áp d ng biện pháp ngăn chặn t m giam từ ngày 02 2022, đến ngày 09/12/2022 được thay thế bằng biện pháp ngăn chặn “ o ĩnh” cho đến nay. Có mặt.
3. guyễ ă
(t n g i khác: ột); sinh ngày: 10/11/2001 t i tỉnh T; n i cư trú: Tổ , khu v c 6A, phường D, thành ph H, tỉnh T; nghề nghiệp: Mổ heo; trình độ h c vấn: 7 2; gi i tính: Nam; d n tộc: inh; t n giáo: Công giáo; qu c tịch: Việt Nam; cha: ông Nguyễn Văn H, sinh năm 96 , mẹ: bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 970; vợ, con: h ng có; gia đình có 04 chị em, bị cáo à con thứ tư.
Quá trình nhân thân: Từ nhỏ sinh s ng v i gia đình; đi h c đến p 7 2 thì nghỉ h c, t i thời đi m ph m tội đang àm nghề mổ heo. Ngày 29 9 2020, bị Tòa án nhân dân thành ph H, tỉnh T ph t 0 năm 06 tháng tù về tội “C ý g y thư ng tích” theo n án s 230 2020 HSST, bị cáo chấp hành ong hình ph t tù vào ngày 23 5 2022.
Tiền án: 0 tiền án theo n án s 230 2020 HSST ngày 29 9 2020 của Tòa án nhân dân thành ph H, tỉnh T.
Tiền s : h ng.
ị cáo bị áp d ng biện pháp ngăn chặn t m giam từ ngày 02 2022, đến ngày 19/01/2023 được thay thế bằng biện pháp ngăn chặn “ o ĩnh” cho đến nay. Có mặt.
4. ai ă
; sinh ngày: 06/9/2001 t i tỉnh T; n i cư trú: Thôn T, xã M, thành ph H, tỉnh T; nghề nghiệp: Không; trình độ h c vấn: 6 2; gi i tính: Nam; d n tộc: inh; t n giáo: Phật giáo; qu c tịch: Việt Nam; cha: ông Mai Văn T, sinh năm 980, mẹ: bà Vư ng Thị Hồng N, sinh năm 980; vợ, con: h ng có; gia đình có 02 anh em, bị cáo à con thứ hai.
Quá trình nhân thân: Từ nhỏ sinh s ng v i gia đình; đi h c đến p 6 2 thì nghỉ h c, kh ng có nghề nghiệp ổn định. Ngày 9 8 2020, bị Tòa án nh n dân thành ph H, tỉnh T ph t 0 năm tù về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” theo n án s 64/2020/HSST, bị cáo chấp hành ong hình ph t tù vào ngày 18/3/2021.
Tiền án: 0 tiền án theo n án s 64 2020 HSST ngày 9 8 2020 của Tòa án nhân dân thành ph H, tỉnh T.
Tiền s : h ng.
ị cáo bị áp d ng biện pháp ngăn chặn t m giam từ ngày 30 2022, đến ngày 19/01/2023 được thay thế bằng biện pháp ngăn chặn “ o ĩnh” cho đến nay. Có mặt.
5. guyễ ă
; sinh ngày: 03/02/2001 t i tỉnh T; n i cư trú: S 3 6 kiệt 22 đường B, phường D, thành ph H, tỉnh T; nghề nghiệp: Không; trình độ h c vấn: 8/12; gi i tính: Nam; d n tộc: inh; t n giáo: h ng; qu c tịch: Việt Nam; cha: ông Nguyễn Văn M, sinh năm 968, mẹ: bà Hồ Thị P, sinh năm 1968; vợ, con: h ng có; gia đình có 05 anh chị em, bị cáo à con thứ năm.
Quá trình nhân thân: Từ nhỏ sinh s ng v i gia đình; đi h c đến p 8 2 thì nghỉ h c, kh ng có nghề nghiệp ổn định. Ngày 25 8 20 6, bị C ng an thành ph H, tỉnh T ph t “C nh cáo” về hành vi “Trộm cắp e máy” theo Quyết định s 867. Ngày 22 20 9, bị C ng an ã Phú Thượng, thành ph H ph t 750.000 đồng về hành vi “S d ng trái ph p chất ma túy” theo Quyết định s 840 QĐ-XPHC, bị cáo đã nộp ph t vào ngày 28 2 20 9.
Tiền án, tiền s : h ng.
ị cáo bị áp d ng biện pháp ngăn chặn t m giam từ ngày 07 2022, đến ngày 19/01/2023 được thay thế bằng biện pháp ngăn chặn “ o ĩnh” cho đến nay. Có mặt.
- ị h i: Ông Dư ng Văn C, sinh năm 975; n i cư trú: S 38 đường B, phường C, thành ph H, tỉnh T. Có mặt.
- Người có quyền ợi, nghĩa v i n quan đến v án:
+ Anh Hồ Văn N; sinh năm 998; địa chỉ: S 8 5 36 đường K, phường H, thành ph H, tỉnh T. Vắng mặt.
+ à Ng Thị O, sinh năm 963; địa chỉ: Thôn C, xã T, thành ph H, tỉnh T. Vắng mặt.
- Người àm chứng:
+ Anh Trần Văn T, sinh năm 988; địa chỉ: S 0 đường L, phường H, thành ph H, tỉnh T. Vắng mặt.
+ Ông Ch u Viết P, sinh năm 972; địa chỉ: S 7 đường H, phường H, thành ph H, tỉnh T. Vắng mặt.
+ à Hồ Thị Đ, sinh năm 97 ; địa chỉ: S 8 5 đường K, phường H, thành ph H, tỉnh T. Vắng mặt.
U
Ụ :
Theo các tài iệu có trong hồ s v án và diễn biến t i phi n tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Vào t i ngày 0 6 2022, t i khu v c trư c bến thuyền K, thuộc phường H, thành ph H, tỉnh T; giữa Hồ Thị A và ông Dư ng Văn C y ra m u thuẫn v i nhau trong việc đỗ e m t n n ng C d a đánh A, sau đó A bỏ đi về nhà.
ho ng 3 giờ 00 phút, ngày 02 6 2022, A đi đến nhà Nguyễn Văn Q ch i và k cho Q nghe về s việc m u thuẫn trư c đó giữa A và ông C, đồng thời nhờ Q đến bến thuyền K đ đánh và bắt ng C ph i in ỗi A, Q đồng ý, sau đó A đi về. Lúc này, t i nhà Q còn có Nguyễn Văn T, Nguyễn Văn N, Mai Văn H và nam thanh ni n có t n “ ” (kh ng ác định được nh n th n, ai ịch) đang ngồi ch i nên Q k i s việc m u thuẫn giữa A và ông C, đồng thời rủ c nhóm đi đánh ông C thì T, N, H và “ ” đều đồng ý mặc dù kh ng có m u thuẫn gì v i ông C.
Đến kho ng 5 giờ 50 phút, ngày 02 6 2022, A tiếp t c đến nhà Q rồi Q điều khi n e m t bi n s 75F -928.08 ( e mượn của anh Hồ Văn N) ch phía sau e gồm T, A; N điều khi n e m t bi n s 75D - 259.35 (xe mượn của bà Ng Thị O) ch phía sau e gồm H, “ ”, c nhóm cùng ch y đến khu v c bến thuyền K. Khi đến đo n gần Đ, thành ph H, Q dừng e m t đ T nhặt 0 đo n đùi gỗ ven đường và mang theo người. Đến kho ng 6 giờ 00 phút cùng ngày, khi đến trư c khu v c đường vào bến thuyền K thì c nhóm dừng i và đỗ e tr n khu v c vỉa hè. Lúc này, A phát hiện ng C đang ngồi tr n e ích đỗ phía trư c i vào bến thuyễn n n A cùng c nhóm đi bộ đến, khi cách vị trí ng C kho ng 20 m t thì A dừng i rồi dùng tay chỉ về phía ng C đ cho Q, T, N, H và “ ” biết. Lúc này, Q ch y trư c, T, N, H và “ ” ch y theo sau, còn A đứng t i chỗ đ quan sát. Q đi trư c đến đứng đ i diện và chỉ tay về phía ng C nói: “Mi ph i Q không, mi đòi đánh chị tau à”, đồng thời dùng tay đánh vào vùng mặt ng C làm ông C ngã từ tr n y n e ích
u ng nền đường (nền đường àm bằng b t ng i măng), Q tiếp t c dùng tay, ch n đánh vào người ng C; T, N, H, “ ” thấy vậy iền ng vào dùng tay, ch n đánh nhiều cái vào người ông C, ông C kh ng kịp có ph n ứng gì ch ng đỡ. hi phát hiện ng C bị ch y máu vùng mặt n n c nhóm bỏ đi. Trên đường t u thoát T vứt đùi gỗ d c đường n n kh ng thu giữ được, quá trình đánh ông C thì T kh ng s d ng đùi gỗ đ đánh. Ông Dư ng Văn C bị thư ng tích, được đi cấp cứu đến ngày 06 6 2022 thì ra viện.
T i n kết uận giám định pháp y về tổn thư ng c th s 336-22/TgT ngày 0 8 2022 của Trung t m Giám định Y khoa-Pháp y S Y tế tỉnh T, kết uận về thư ng tích của ng Dư ng Văn C như sau:
. Dấu hiệu chính qua giám định:
Ch n đoán chấn thư ng s não kh ng phù hợp v i quá trình điều trị và kh ng có c s ch n đoán chính ác chúng t i kh ng ếp tỷ ệ.
Vết thư ng phần mềm vùng trán đ i sẹo. 6%.
Chấn thư ng vỡ oang trán điều trị nội khoa ổn định, kh ng nh hư ng chức năng. 7%
2. Tỷ ệ tổn thư ng c th hiện t i à: 3%.
3. Vật g y, c chế hình thành vết thư ng: Tổn thư ng vỡ oang trán do tác động tư ng hỗ v i vật tày có c nh v i c m nh.
Vật chứng thu giữ: 01 xe mô tô Honda AirBlade 75F1-928.08; 01 xe mô tô Honda SH Mode 75D1- 259.35; 03 đĩa CDR b n trong chứa dữ iệu video ghi i diễn biến v án. Đ i v i 0 đùi gỗ Thắng mang theo đến hiện trường, do đã vứt bỏ tr m đường t u thoát n n C quan C nh sát điều tra kh ng thu hồi được.
Về
ý vật chứng: C quan C nh sát điều tra C ng an thành ph H đã tr i 0 e m t Honda Air ade 75F -928.08 cho anh Hồ Văn Nguy n, tr i 0 e m t Honda SH Mode 75D1- 259.35 cho bà Ng Thị O do anh N và bà O kh ng biết việc cho các đ i tượng mượn đ s d ng phư ng tiện ph m tội.
Về trách nhiệm d n s : Các bên đã bồi thư ng đầy đủ và kh ng y u cầu gì thêm.
Quá trình điều tra, truy t và t i phi n tòa, các bị cáo đã thừa nhận hành vi ph m tội của mình, c ng nhận việc kh i t của C quan điều tra và truy t của Viện ki m sát à đúng v i hành vi của các bị cáo và đề nghị Hội đồng t em t gi m nhẹ hình ph t.
T i b n Cáo tr ng s 6 CT-V STPH ngày tháng 5 năm 2023 của Viện ki m sát nhân dân thành ph H, tỉnh T đã truy t bị cáo Hồ Thị A, Nguyễn Văn Q, Nguyễn Văn N, Mai Văn H và Nguyễn Văn T về tội “C ý g y thư ng tích” theo quy định t i đi m đ kho n 2 Điều 34 ộ uật Hình s năm 20 5.
T i phi n tòa, đ i diện Viện ki m sát nh n d n thành ph H giữ nguy n quyết định truy t đ i v i các bị cáo Hồ Thị A, Nguyễn Văn Q, Nguyễn Văn N, Mai Văn H và Nguyễn Văn T và đề nghị Hội đồng t :
- Tuy n b các bị cáo Hồ Thị A, Nguyễn Văn Q, Nguyễn Văn N, Mai Văn H và Nguyễn Văn T ph m tội “C ý g y thư ng tích”.
- Về hình ph t:
+ Áp d ng đi m đ kho n 2 Điều 34; đi m h kho n Điều 52; đi m b, s kho n , kho n 2 Điều 5 ộ uật Hình s đ i v i bị cáo Nguyễn Văn Nvà Mai Văn H.
X ph t bị cáo Nguyễn Văn Ntừ 02 năm đến 02 năm 03 tháng tù.
X ph t bị cáo Mai Văn H từ 02 năm đến 02 năm 03 tháng tù.
+ Áp d ng đi m đ kho n 2 Điều 34; đi m b, s kho n , kho n 2 Điều 5 ; kho n Điều 54 ộ uật Hình s đ i v i các bị cáo Hồ Thị A, Nguyễn Văn Q, Nguyễn Văn T.
X ph t bị cáo Hồ Thị A, Nguyễn Văn Q, Nguyễn Văn T từ 09 tháng đến 0 năm tù.
- Về
ý vật chứng: Tiếp t c ưu giữ trong hồ s v án 03 đĩa CDR b n trong chứa dữ iệu video ghi i diễn biến v án.
- Về trách nhiệm d n s : h ng có ai y u cầu gì th m n n đề nghị Hội đồng t kh ng em t.
- Về án phí: uộc các bị cáo ph i chịu án theo quy định.
Ậ Ị
:
Tr n c s nội dung v án, căn cứ vào các tài iệu trong hồ s v án đã được tranh t ng t i phi n tòa, Hội đồng t nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định t t ng của Điều tra vi n, i m sát vi n trong quá trình điều tra, truy t đã th c hiện đúng về th m quyền, trình t , thủ t c theo quy định của ộ uật t t ng hình s . T i phi n tòa, các bị cáo kh ng có ý kiến hay khiếu n i gì về kết uận điều tra và b n cáo tr ng n n các hành vi, quyết định của c quan t t ng, người tiến hành t t ng à hợp pháp.
[2] Vào kho ng 6 giờ 00 phút ngày 02 6 2022, t i khu v c trư c ến thuyền K, thuộc phường H, thành ph H, tỉnh T; chỉ vì m u thuẫn nhỏ giữa ng Dư ng Văn C và Hồ Thị A trư c đó n n Ánh đã kh i ư ng, nhờ Nguyễn Văn Q, Nguyễn Văn T, Nguyễn Văn N và Mai Văn H tr c tiếp dùng tay, chân đánh, đá vào vùng mặt, vào người ng Dư ng Văn C gây tỷ ệ tổn thư ng c th à 3% n n ph m vào kho n Điều 34 ộ uật Hình s . Do chỉ vì m u thuẫn nhỏ giữa Hồ Thị A và anh Dư ng Văn C mà tất c các bị cáo đã cùng nhau bàn b c, g y thư ng tích cho anh Dư ng Văn C à th hiện tính chất c n đồ theo quy định t i đi m i kho n Điều 34 ộ uật Hình s . Do tỷ ệ tổn thư ng c th của ng Dư ng Văn C à 3% n n các bị cáo ph m vào tình tiết tăng nặng định khung được quy định t i đi m đ kho n 2 Điều 34 ộ uật Hình s . Vì vậy Viện ki m sát nhân dân thành ph H truy t các bị cáo về tội “Cố ý gây thương tích” theo quy định t i đi m đ kho n 2 Điều 34 ộ uật Hình s năm 20 5, s a đổi, bổ sung năm 20 7 à có căn cứ, đúng pháp uật.
[3] Các bị cáo à người có đầy đủ năng c trách nhiệm hình s , nhận thức được hành vi g y thư ng tích cho người khác à vi ph m pháp uật nhưng do các bị cáo kh ng ch n cách gi i quyết m u thuẫn bằng hòa gi i mà gi i quyết m u thuẫn bằng việc đánh nhau n n dẫn đến việc ph m tội. Hành vi ph m tội của các bị cáo kh ng những m h i tr c tiếp đến đến sức khỏe của người khác được pháp uật b o vệ mà còn àm nh hư ng ấu đến an toàn, trật t ã hội n n cần ph i
ý nghi m.
[4] Đ y à v án đồng ph m mang tính gi n đ n, bị cáo Hồ Thị A không tr c tiếp g y thư ng tích cho bị h i nhưng à người kh i ư ng n n ph i chịu trách nhiệm chính; các bị cáo Nguyễn Văn Q, Nguyễn Văn T, Nguyễn Văn Nvà Mai Văn H đều à người th c hành, trong đó Qu c àn người rủ r th m Thắng, Nh n, Hoàng và chủ động tr c tiếp đánh anh Dư ng Văn C trư c n n ph i chịu trách nhiệm cao h n các bị cáo còn i.
[5] X t nh n th n, các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình s thấy rằng:
ị cáo Hồ Thị A à người có nh n th n t t; ị cáo Nguyễn Văn Q năm 20 5 bị ph t vi ph m hành chính c nh cáo về hành vi “ m h i sức khỏe người khác”, bị cáo Nguyễn Văn T năm 20 6 bị ph t vi ph m hành chính c nh cáo về hành vi “trộm cắp e máy”, năm 20 9 bị ph t vi ph m hành chính 750.000 đồng về hành vi “s d ng trái ph p chất ma túy” n n à những người có nh n th n ấu.
Các bị cáo Hồ Thị A, Nguyễn Văn Q và Nguyễn Văn T kh ng ph m vào tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s nào quy định t i kho n Điều 52 ộ uật Hình s . Các bị cáo Nguyễn Văn Nvà Mai Văn H đã bị kết án, chưa được óa án tích mà i th c hiện hành vi ph m tội do c ý n n ph m vào tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s quy định t i đi m h kho n Điều 52 ộ uật Hình s .
Các bị cáo đều đã t nguyện bồi thường thiệt h i, thành kh n khai báo, được bị h i in gi m nhẹ hình ph t n n các bị cáo đều được hư ng các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình s quy định t i các đi m b, s kho n , kho n 2 Điều 5 ộ uật Hình s .
Từ những ph n tích tr n, Hội đồng t thấy rằng cần cách y ra khỏi ã hội một thời gian đ i v i các bị cáo Hồ Thị A, Nguyễn Văn Q, Nguyễn Văn N, Mai Văn H và Nguyễn Văn T m i có tác d ng răn đe, giáo d c và phòng ngừa chung. Do các bị cáo Hồ Thị A, Nguyễn Văn Q, Nguyễn Văn T có 02 tình tiết gi m nhẹ quy định t i kho n Điều 5 , 0 tình tiết gi m nhẹ quy định t i kho n 2 Điều 5 ộ uật Hình s n n cần áp dung th m kho n Điều 54 ộ uật Hình s đ quyết định hình ph t dư i mức thấp nhất của khung hình ph t được áp d ng như đề nghị của đ i diện Viện ki m sát t i phi n tòa cũng đủ tác d ng giáo d c, răn đe và phòng ngừa chung.
[6] Đ i v i đ i tượng t n “ ”, quá trình điều tra chưa ác định được t n tuổi, địa chỉ c th n n n n C quan C nh sát điều tra c ng an thành ph H cần tiếp t c điều tra, ác minh àm rõ đ
ý sau.
[7] Về trách nhiệm d n s : Các bị cáo bồi thường đầy đủ s tiền theo y u cầu của bị h i à 4.000.000 đồng, kh ng ai có y u cầu gì th m n n Hội đồng t kh ng em t.
[8] Về
ý vật chứng: 03 đĩa CDR b n trong chứa dữ iệu video ghi i diễn biến v án n n cần tiếp t c ưu giữ trong hồ s v án.
[9] Về án phí: uộc các bị cáo ph i chịu án phí hình s s th m theo quy định của pháp uật.
Vì các ẽ tr n,
QUYẾ Ị :
1. Tuy n b các bị cáo Hồ Thị A, Nguyễn Văn Q (t n g i khác: L ), Nguyễn Văn N (t n g i khác: ột), Mai Văn H và Nguyễn Văn T ph m tội “C ý g y thư ng tích”.
- Áp d ng đi m đ kho n 2 Điều 34; đi m b, s kho n , kho n 2 Điều 5 ; kho n Điều 54 ộ uật Hình s 20 5, s a đổi, bổ sung năm 20 7 đ i v i các bị cáo Hồ Thị A, Nguyễn Văn Q, Nguyễn Văn T;
X ph t bị cáo Hồ Thị A 01 (một) năm tù. Thời gian chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt thi hành án, nhưng được trừ thời gian bị cáo đã bị t m giam từ ngày 02/11/2022 đến ngày 09/12/2022.
X ph t bị cáo Nguyễn Văn Q 0 (một) năm 03 (ba) tháng tù. Thời gian chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt thi hành án, nhưng được trừ thời gian bị cáo đã bị t m giam từ ngày 02/11/2022 đến ngày 09/12/2022.
X ph t bị cáo Nguyễn Văn T 01 (một) năm tù. Thời gian chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt thi hành án, nhưng được trừ thời gian bị cáo đã bị t m giam từ ngày 07/11/2022 đến ngày 19/01/2023.
- Áp d ng đi m đ kho n 2 Điều 34; đi m h kho n Điều 52; đi m b, s kho n , kho n 2 Điều 5 ộ uật Hình s 20 5, s a đổi, bổ sung năm 20 7 đ i v i các bị cáo Nguyễn Văn N và Mai Văn H.
X ph t bị cáo Nguyễn Văn N 02 (hai) năm tù. Thời gian chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt thi hành án, nhưng được trừ thời gian bị cáo đã bị t m giam từ ngày 02/11 2022 đến ngày 9/01/2023.
X ph t bị cáo Mai Văn H 02 (hai) năm tù. Thời gian chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt thi hành án, nhưng được trừ thời gian bị cáo đã bị t m giam từ ngày 30/11/2022 đến ngày 19/01/2023.
2. Về
ý vật chứng: Tiếp t c ưu giữ trong hồ s v án 03 đĩa CDR b n trong chứa dữ iệu video ghi i diễn biến v án.
3. Về án phí: Áp d ng kho n Điều 23 Nghị quyết 326 20 6 U TVQH 4 ngày 30 2 20 6 của Ủy ban Thường v Qu c Hội, buộc các bị cáo Hồ Thị A, Nguyễn Văn Q, Nguyễn Văn N, Mai Văn H và Nguyễn Văn T mỗi bị cáo ph i chịu 200.000 đồng án phí hình s s th m
Án s th m t c ng khai, báo cho các bị cáo, bị h i biết có quyền kháng cáo b n án trong thời h n 5 ngày k từ ngày tuy n án. Người có quyền ợi, nghĩa v i n quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời h n 5 ngày k từ ngày nhận được hoặc b n án được ni m yết theo quy định pháp uật. ơi
:
.
Ồ
É Ử SƠ Ẩ
- TAND tỉnh T;
ẩm á - ủ tọa iê tòa
- S Tư pháp tỉnh T;
- Phòng PV06 CA tỉnh T;
- VKSND TP H;
- CA thành ph H;
- Chi c c THADS thành ph H;
- ị cáo;
- ị h i;
guyễ ì
- Người i n quan;
- Lưu.