- Tranh chấp gì? án hành chính — "Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai"
- Căn cứ chính? Điều 1 Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Điều 100 Luật Đất đai; Điều 193 Luật Tố tụng Hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 195/2025/HC-ST Ngày 08-12-2025 V v hiếu iện Quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai ”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Hạnh.
Các H i thẩm nhân dân: Ông Phạm Hữu Quốc và bà Đỗ Thị Hà.
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Vân Anh à Th
Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên toà: Ông D ơng Phúc Tr ờng - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 12 năm 2025, tại Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng - Cơ sở 02 xét xử sơ th m công khai vụ án hành chính thụ lý số: 35/2025/TLST-HC ngày 03 tháng 4 năm 2025 về “Khiếu kiện Quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 219/2025/QĐXXST-HC ngày 03 tháng 10 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 423/2025/QĐST-HC ngày 24 tháng 10 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 460/2025/QĐST-HC ngày 19 tháng 11 năm 2025, giữa các đ ơng sự:
1. Ng ời khởi kiện: Ông Vũ Quang N, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ 04, ph ờng N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông (nay là phường B, tỉnh Lâm Đồng) – Vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền:
- Ông V ơng Thanh B; địa chỉ: Tổ dân phố 14, ph ờng B, tỉnh Lâm Đồng – Có mặt.
- Ông Trần Vinh T; địa chỉ: Số 165 T, Tổ 04, ph ờng T, tỉnh Gia Lai – Vắng mặt.
2. Ng ời bị kiện:
2.1. Ủy ban nhân dân thành phố G, tỉnh Đắ Nông (Nay à Ủy ban nhân dân ph ờng B, tỉnh Lâm Đồng).
2.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố G, tỉnh Đắ Nông (Ng ời ế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng à Chủ tịch Ủy ban nhân dân ph ờng B, tỉnh Lâm Đồng).
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Hoàng S, chức vụ: Phó Chủ tịch UBND ph ờng B, tỉnh Lâm Đồng – Có đơn xin xét xử vắng mặt.
3. Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Ngô Xuân H và bà Nguyễn Thị T; địa chỉ: Tổ dân phố 03, ph ờng N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông (nay là phường N, tỉnh Lâm Đồng) – Vắng mặt.
NỘI DUNG V N
1. Theo đơn hởi iện của ông Vũ Quang N và trong quá trình giải quyết vụ án, người hởi iện và người đại diện theo ủy quyền của người hởi iện trình bày: Ngày 15-01-2014, ông Vũ Quang N nhận chuyển nh ợng quyền sử dụng đất của ông Ngô Xuân H và bà Nguyễn Thị T tại thửa đất số 406, tờ bản đồ số 04 theo GCNQSDĐ số AD 035640 do UBND thị xã G (cũ) cấp ngày 23-11-2005 tọa ạc tại ph ờng N, thành phố G, tỉnh Đắ Nông (cũ). Hợp đồng chuyển nh ợng thửa đất nói trên đã đ ợc công chứng, chứng thực tại Phòng Công chứng số 01, tỉnh Đắ Nông ngày 15-01-2014, số công chứng 83, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD. Sau khi ký hợp đồng nêu trên, ông N đã giao đủ số tiền cho vợ chồng ông H, đã bàn giao GCNQSDĐ và toàn bộ tài sản trên đất cho ông N quản í, sử dụng. Sau đó, ông N đến UBND thị xã G (cũ) thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất tuy nhiên không đ ợc giải quyết do diện tích đất trên nằm trong diện quy hoạch. Ngày 31-5-2019, UBND thị xã G, tỉnh Đắ Nông ban hành Quyết định thu hồi đất số: 179/QĐ-UBND và Quyết định phê duyệt ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ, tái định c số: 624/QĐ-UBND, tuy nhiên không bố trí tái định c cho ông Vũ Quang N. Nhận thấy, ông Vũ Quang N có hộ h u th ờng trú tại Tổ 04, ph ờng N, thành phố G, tỉnh Đắ Nông (nay là phường B, tỉnh Lâm Đồng), bị thu hồi toàn bộ đất ở, nhà ở và phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác đồng thời hông có chỗ ở nào khác trên địa bàn. Do đó, giữ nguyên yêu cầu hởi iện yêu cầu Tòa án tuyên hủy một phần Quyết định số: 624/QĐ-UBND ngày 31-5-2019 của UBND thị xã G về việc phê duyệt ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ, tái định c (Đợt 2); Quyết định số: 1445/QĐ-UBND ngày 03-12-2020 của UBND thành phố G về việc phê duyệt ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ, tái định c (Đợt 10); Công văn số: 3071/UBND-QLDA&PTQD ngày 29-11-2024 của Chủ tịch UBND thành phố G về việc trả ời nội dung iến nghị của ông Vũ Quang N. Đồng thời, buộc UBND thành phố G (cũ) thực hiện nhiệm vụ công vụ giao cho ông N 01 lô đất tái định c theo quy định của pháp uật.
2. Người đại diện theo ủy quyền của người bị iện UBND thành phố G (cũ) và Chủ tịch UBND thành phố G (cũ) trình bày:
Trên cơ sở phiếu tự hai và đơn xin xác nhận của ông Ngô Xuân H về đất, nhà cửa, công trình và sinh sống trên thửa đất bị thu hồi đ ợc UBND ph ờng N (cũ) xác nhận; ết quả iểm ê đất đai, nhà cửa, vật iến trúc và cây trồng của Tổ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng thực hiện trong phạm vi đất thu hồi của ông Ngô Xuân H. Việc chuyển quyền sử dụng đất giữa ông Ngô Xuân H và ông Vũ Quang N mới chỉ ý hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất ngày 15-01-2014 nh ng đến thời điểm thu hồi đất tại Quyết định số: 179/QĐ-UBND ngày 31-5-2019 của UBND thị xã G (cũ) thì ông Ngô Xuân H và ông Vũ Quang N ch a thực hiện đăng ký tại cơ quan có th m quyền để àm thủ tục chuyển nh ợng quyền sử dụng đất do đó không đủ cơ sở để ập thủ tục thu hồi đất, ập ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ, tái định c cho ông Vũ Quang N. Bên cạnh đó, việc bố trí tái định c đối với hộ ông Ngô Xuân H là không có căn cứ bởi ẽ UBND ph ờng N xác nhận hộ ông Ngô Xuân H không sinh sống trên thửa đất bị thu hồi, tuy bị thu hồi hết đất ở nh ng không thuộc đối t ợng phải di chuyển chỗ ở cho nên không đủ điều iện bố trí tái định c theo quy định. Nh vậy, việc UBND thành phố G (cũ) đã ban hành Quyết định thu hồi đất số: 179/QĐ-UBND ngày 31-5-2019 và Quyết định phê duyệt ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ, tái định c số: 624/QĐ-UBND ngày 31-5-2019 trong đó có hộ ông Ngô Xuân H là đúng trình tự, thủ tục theo quy định. Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp uật.
3. Người đại diện theo ủy quyền của cơ quan ế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng là Chủ tịch UBND phường B, tỉnh Lâm Đồng và UBND phường B, tỉnh Lâm Đồng trình bày: Ngày 04-06-2025, ng ời đại diện theo ủy quyền của UBND thành phố G (cũ) và Chủ tịch UBND thành phố G (cũ) đã có Bản tự hai và tài iệu, chứng cứ để bảo vệ quyền và ợi ích hợp pháp của mình. Do đó, giữ nguyên quan điểm và hông có iến gì bổ sung. Đề nghị Tòa án dựa trên cơ sở các tài iệu, chứng cứ đã thu thập và các chính sách hiện hành để giải quyết theo đúng quy định pháp uật.
4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Ngô Xuân H và bà Nguyễn Thị T: Đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp ệ nhiều ần những vắng mặt hông có lý do.
5. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng phát biểu quan điểm: Căn cứ Điều 30, 32, điểm a, khoản 2 Điều 173, điểm b, khoản 2 Điều 193 Luật Tố tụng hành chính; Áp dụng khoản 2 Điều 49, khoản 1 Điều 75, điểm a khoản 1 Điều 79 và điểm d khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai 2013; hoản 4 Điều 6 Nghị định số: 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về bồi th ờng, hỗ trợ và tái định c hi nhà n ớc thu hồi đất; Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi th ờng, hỗ trợ tái định c hi nhà n ớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Quyết định số: 03/2021/QĐ-UBND ngày 22/01/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi th ờng, hỗ trợ tái định c hi nhà n ớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắ Nông, đ ợc sửa đổi, bổ sung tại hoản 2 Điều 1 Quyết định số: 46/2022/QĐ-UBND ngày 28/11/2022 của UBND tỉnh Đắ Nông; khoản 2 Điều 32 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Vũ Quang N về: Hủy một phần Quyết định số 624/QĐ-UBND ngày 31/5/2019; Quyết định số 1445/QĐ-UBND ngày 03/12/2020 của UBND thành phố G nội dung về bố trí tái định c ; hủy Công văn số 3071/UBND-QLDA&PTQD ngày 29/11/2024 của Chủ tịch UBND thành phố G. Buộc UBND thành phố G (nay là UBND ph ờng B) thực hiện nhiệm vụ công vụ bố trí tái định c .
NH N Đ NH CỦA TO N:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ ợc kiểm tra, xem xét tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Về thời hiệu hởi iện: Ông Vũ Quang N hởi iện yêu cầu Tòa án giải quyết à trong thời hiệu hởi iện quy định tại điểm a hoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính.
[1.2]. Về th m quyền giải quyết: Căn cứ theo khoản 4 Điều 32 của Luật Tố tụng hành chính, vụ án do Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông (nay là tỉnh Lâm Đồng) giải quyết.
[2]. Xét nội dung yêu cầu hởi iện:
[2.1]. Về nguồn gốc đất: Ngày 15-01-2014, ông Vũ Quang N nhận chuyển nh ợng của ông Ngô Xuân H và bà Nguyễn Thị T thửa đất số 406, tờ bản đồ số 04, diện tích 222m2 (trong đó có 50m2 đất ở đô thị, 172m2 đất trồng cây hàng năm khác), thửa đất đã đ ợc cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình hộ ông Ngô Xuân H. Hợp đồng chuyển nh ợng thửa đất nêu trên đã đ ợc công chứng, chứng thực tại Phòng Công chứng số 01, tỉnh Đắ Nông (cũ) ngày 15-01-2014, số công chứng 83, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD. Sau hi nhận chuyển nh ợng ông Vũ Quang N sử dụng đất ổn định, hông tranh chấp với ai (được UBND phường N xác nhận tại Bản tự ê khai và đề nghị xác nhận ngày 04-4-2019).
[2.2]. Theo quy định điểm d hoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013: 1. H gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định có m t trong các giấy tờ sau thì được cấp GCNQSDĐ … d. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất …”. Nh vậy, ông Vũ Quang N có đủ điều iện đ ợc cấp GCNQSD tuy nhiên sau hi ý hợp đồng chuyển nh ợng, ông Vũ Quang N đến UBND thị xã G (cũ) để thực hiện thủ tục đăng ký biến động chuyển quyền sử sụng đất, nh ng đ ợc trả ời à đất quy hoạch nên hông thể thực hiện việc chuyển quyền sử đụng đất.
Khoản 2 Điều 49 Luật Đất đai năm 2013 quy định: Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có ế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật”. Do đó, Việc UBND thị xã G không thực hiện thủ tục đăng ký biến động chuyển quyền sử dụng đất sang tên ông Vũ Quang N với ý do đất quy hoạch à ch a phù hợp và cũng không phải lỗi thuộc của ông Vũ Quang N.
[2.3]. Tại Công văn số: 444/CNKVGN-TTLT của Chi nhánh Văn phòng Đăng
đất đai hu vực Gia Nghĩa ngày 09-10-2025 về việc cung cấp thông tin xác minh nội dung ông Vũ Quang N có đứng tên trên GCNQSDĐ nào trên địa bàn ph ờng N, thành phố G, tỉnh Đắ Nông (nay là phường B, tỉnh Lâm Đồng) ghi nhận: Sau khi rà soát, đối chiếu các thông tin theo n i dung của Công văn trên vào danh mục hồ sơ lưu trữ hiện có tại ho lưu trữ hồ sơ của Chi nhánh có ết quả như sau: Không tìm thấy thông tin về quyền sử dụng đất hiện mang tên ông Vũ Quang N”.
[2.4]. Khoản 4 Điều 28 Quyết định số: 03/2021/QĐ-UBND ngày 22-01-2021 của UBND tỉnh Đắ Nông ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi th ờng, hỗ trợ tái định c khi nhà n ớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắ Nông, đ ợc sửa đổi, bổ sung tại hoản 2 Điều 1 Quyết định số: 46/2022/QĐ-UBND ngày 28-11-2022 của UBND tỉnh Đắk Nông, quy định về các tr ờng hợp đ ợc giao đất tái định c : H gia đình, cá nhân đang sử dụng đất hi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thu c trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều iện được bồi thường về đất ( ể cả trường hợp xây dựng gắn liền đất nông nghiệp, đất nhận khoán, đất nhận liên ết của các công ty nông, lâm nghiệp, đất nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa ế chưa làm thủ tục theo quy định), nếu tại thời điểm có chủ trương, ế hoạch thu hồi đất của cấp có thẩm quyền hông có nhà ở, đất ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được giao 01 (m t) thửa đất ở tại nơi tái định cư có thu tiền sử dụng đất.”
Khoản 1 Điều 29 Quyết định số: 07/2015/QĐ-UBND ngày 29-01-2015 của UBND tỉnh Đắ Nông (cũ) quy định:
“Điều 29. Các tr ờng hợp đ ợc giao đất tái định c
1. H gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do thu hồi hết đất ở hoặc diện tích đất ở còn lại sau thu hồi hông đủ điều iện để ở theo quy định của UBND tỉnh (nhỏ hơn diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa do UBND tỉnh quy định) mà h gia đình, cá nhân không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi”.
Nh vậy, việc Chủ tịch UBND thành phố G, tỉnh Đắk Nông (cũ) ban hành Công văn số: 3071/UBND-QLDA&PTQĐ ngày 29/11/2024 trả ời iến nghị của ông Vũ Quang N với nội dung: UBND thành phố G ban hành Quyết định phê duyệt ph ơng án bồi th ờng, hỗ trợ, tái định c cho hộ ông Ngô Xuân H à đúng đối t ợng ng ời sử dụng đất tại Quyết định số 624/QĐ-UBND ngày 31/5/2019, Quyết định số 1445/QĐ-UBND ngày 03/12/2020. Từ đó ết uận “hộ gia đình ông Vũ Quang N iến nghị bố trí 01 ô tái định c à hông có cơ sở xem xét giải quyết, vì hộ ông Vũ Quang N hông thuộc đối t ợng ng ời đ ợc thu hồi đất” à hông đúng quy định tại hoản 1 Điều 75 Luật đất đai 2013, hoản 4 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 29 Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 29/01/2015 nêu trên. Do vậy, việc ông Vũ Quang N đề nghị Hủy một phần Quyết định số 624/QĐ-UBND ngày 31/5/2019; Quyết định số 1445/QĐ-UBND ngày 03/12/2020 của UBND thành phố G. Hủy Công văn số 3071/UBND-QLDA&PTQD ngày 29/11/2024 của Chủ tịch UBND thành phố G và buộc UBND thành phố G (nay à UBND ph ờng B) thực hiện nhiệm vụ công vụ bố trí cho ông Vũ Quang N 01 ô tái định c à có căn cứ chấp nhận
[3]. Xét quan điểm của đại diện Viện iểm sát là phù hợp nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận.
[4]. Về án phí: Ng ời khởi kiện không phải chịu tiền án phí hành chính sơ th m do yêu cầu khởi kiện đ ợc chấp nhận. Ng ời bị kiện phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ hoản 1 Điều 30; hoản 4 Điều 32; điểm a hoản 2 Điều 116; điểm b hoản 2 Điều 193 của Luật Tố tụng Hành chính; Áp dụng khoản 2 Điều 49, khoản 1 Điều 75, điểm a khoản 1 Điều 79 và điểm d khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai 2013; hoản 4 Điều 6 Nghị định số: 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về bồi th ờng, hỗ trợ và tái định c hi nhà n ớc thu hồi đất; Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi th ờng, hỗ trợ tái định c hi nhà n ớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Quyết định số: 03/2021/QĐ-UBND ngày 22/01/2021 của UBND tỉnh Đắ Nông ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi th ờng, hỗ trợ tái định c hi nhà n ớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắ Nông, đ ợc sửa đổi, bổ sung tại hoản 2 Điều 1 Quyết định số: 46/2022/QĐ-UBND ngày 28/11/2022 của UBND tỉnh Đắ Nông; khoản 2 Điều 32 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về án phí, ệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông Vũ Quang N về: Hủy một phần Quyết định số: 624/QĐ-UBND ngày 31-5-2019 của UBND thị xã G (cũ) và Quyết định số: 1445/QĐ-UBND ngày 03-12-2020 của UBND thành phố G (cũ) nội dung về bố trí tái định c . Hủy Công văn số: 3071/UBND-QLDA&PTQD ngày 29-11-2024 của Chủ tịch UBND thành phố G (cũ).
2. Buộc UBND thành phố G (nay là UBND phường B, tỉnh Lâm Đồng) thực hiện nhiệm vụ công vụ bố trí tái định c .
3. Về án phí sơ th m:
3.1. Ng ời bị iện UBND ph ờng B phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), Chủ tịch UBND ph ờng B phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính sơ th m.
3.2. Hoàn trả cho ông Vũ Quang N số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ th m đã nộp theo Biên ai số 0002395 ngày 24-3-2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắ Nông (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng).
4. Quyền háng cáo: Đ ơng sự vắng mặt tại phiên toà có quyền háng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày ể từ ngày bản án đ ợc giao cho họ hoặc đ ợc niêm yết theo quy định pháp uật.
| Nơi nhận: - Tòa Phúc thẩm TANDTC tại TP. Hồ Chí Minh; - UBND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu: Tổ thụ l Hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thế Hạnh |