- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Thi M - Hoang Quang T"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 195/2024/HNGĐ-ST Ngày 08 tháng 8 năm 2024 V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Mạc Văn Tuyến.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà: Đặng Thị Huệ - Cán bộ hưu trí.
2. Bà: Hà Thị Vinh - Cán bộ hưu trí.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Thúy - Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện Yên Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa: Bà Lương Nguyễn Thảo P - Kiểm sát viên. Ngày 08 tháng 8 năm 2024 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 107/2024/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 08 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 41/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 23 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị M, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Hoàng Quang T, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
(Chị M có đơn xin xét xử vắng mặt, anh T vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lý Thị M trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Hoàng Quang T được tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 14/11/2005 tại UBND xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán của địa phương. Sau khi kết hôn chị và anh T cùng làm ăn sinh sống tại thôn Đ, xã X. Cuộc sống chung ban đầu hạnh phúc, đến năm 2019 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn vợ chồng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thiếu sự quan tâm, chia sẻ, thiếu sự tôn trọng, tin tưởng lẫn nhau. Anh T thường xuyên uống rượu, khi say là đánh đuổi chị và các con ra khỏi nhà. Khi phát sinh mâu thuẫn đã được cả hai bên gia đình nỗ lực hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Khi mâu thuẫn sảy ra vợ chồng sống đã ly thân từ năm 2020 đến nay, không còn quan hệ tình cảm, kinh tế với nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hoàng Quang T.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống chị và anh Hoàng Quang T có 03 con chung là cháu Hoàng Quang L, sinh ngày 21/8/2006, cháu Hoàng Thu T1, sinh ngày 18/02/2009 và cháu Hoàng Duy K, sinh ngày 19/11/2017. Sau khi ly hôn chị đề nghị được nuôi dưỡng cháu Hoàng Thu T1 và cháu Hoàng Duy K, anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Quang L và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản và vay nợ chung: Chị Lý Thị Minh xác đ không có tài sản chung và vay nợ chung, nên không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn anh Hoàng Quang T vắng mặt tại phiên toà, nhưng tại biên bản lấy lời khai ngày 13/5/2024, anh T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Lý Thị M kết hôn với nhau ngày 14/11/2005 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang, việc kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán địa phương. Cuộc sống chung vợ chồng ban đầu hạnh phúc, đến năm 2015 chị M đi làm công ty thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thiếu sự tôn trọng tin tưởng lẫn nhau, anh chị đã ly thân đến nay được khoảng 05 năm. Nay chị Lý Thị M có đơn xin ly hôn, anh vẫn muốn được đoàn tụ để cùng nhau xây dựng gia đình. Trong trường hợp không thể đoàn tụ, anh nhất trí ly hôn với chị M.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống anh và chị M có 03 con chung là cháu Hoàng Quang L, sinh ngày 21/8/2006, cháu Hoàng Thu T1, sinh ngày 18/02/2009 và cháu Hoàng Duy K, sinh ngày 19/11/2017. Sau ly hôn, anh đề nghị được nuôi dưỡng cả 3 con chung.
- Về tài sản và vay nợ chung: Anh Hoàng Quang T xác định không có tài sản chung và vay nợ chung, nên không yêu cầu giải quyết
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, đối với bị đơn chưa chấp hành việc triệu tập của Tòa án.
- Về nội dung: Xét thấy yêu cầu của chị Lý Thị M là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị M, xử cho chị Lý Thị M được ly hôn với anh Hoàng Quang T.
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Thu T1, sinh ngày 18/02/2009 và cháu Hoàng Duy K, sinh ngày 19/11/2017 cho chị Lý Thị M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao cháu Hoàng Quang L, sinh ngày 21/8/2006 cho anh Hoàng Quang T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản và vay nợ chung: Chị Lý Thị M và anh Hoàng Quang T đều xác định không có tài sản chung và vay nợ chung, nên không đề nghị Hội đồng xét xử xem xét.
Ngoài ra đại diện Viện kiểm sát còn đề nghị Hội đồng xét xử buộc chị Lý Thị M chịu án phí và tuyên quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Lý Thị M có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn anh Hoàng Quang T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị M và anh Hoàng Quang T kết hôn với nhau vào ngày 14/11/2005 có đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Như vậy hôn nhân giữa chị Lý Thị M và anh Hoàng Quang T là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình giải quyết vụ án chị Lý Thị Minh xác đ cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống và trong làm ăn kinh tế. Hội đồng xét xử thấy rằng do bất đồng quan điểm trong cuộc sống dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng giữa chị M và anh T, khi mâu thuẫn xảy ra vợ chồng đã sống ly thân nhau từ năm 2020 đến nay. Qua xác minh với chính quyền địa phương xác định cuộc sống chung vợ chồng giữa chị M và anh T ban đầu hạnh phúc bình thường, sau đó phát sinh mâu thuẫn vợ chồng nguyên nhân cơ bản là bất đồng quan điểm, nhất là trong vấn đề kinh tế, anh T không tu chí làm ăn mà thường xuyên uống rượu chè, hiện chị M và anh T đã sống ly thân trên 04 năm. Vì vậy có căn cứ xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa chị M, anh T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể tồn tại được một gia đình ấm no, bình đẳng, hạnh phúc và tiến bộ. Do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lý Thị M với anh Hoàng Quang T là phù hợp với quy định tại Điều 56 - Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị Lý Thị M và anh Hoàng Quang T có 03 con chung là cháu Hoàng Quang L, sinh ngày 21/8/2006, cháu Hoàng Thu T1, sinh ngày 18/02/2009 và cháu Hoàng Duy K, sinh ngày 19/11/2017. Quá trình giải quyết vụ án chị Lý Thị M có nguyện vọng được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Hoàng Thu T1 và cháu Hoàng Duy K, anh Hoàng Quang T sẽ trực tiếp nuôi cháu Hoàng Quang L; anh T có nguyện vọng nuôi dưỡng cả 03 con chung. Qua xác minh với chính quyền địa phương, anh T là lao động tự do, thu nhập bình quân tại thôn Đ, xã X là 4.025.000đ/ người/ tháng. Chị Lý Thị M là công nhân tại Công ty TNHH N1, mức lương dao động từ 5.300.000 đồng đến 8.500.000 đồng/ tháng. Ngoài ra, xét theo nguyện vọng của các cháu Hoàng Quang L, Hoàng Thu T1 khi được lấy ý kiến về việc có nguyện vọng sống cùng ai sau khi bố mẹ ly hôn (cháu L có nguyện vọng ở với bố và cháu T1 có nguyện vọng ở với mẹ). Do vậy, để đảm bảo quyền lợi và sự phát triển về mọi mặt của các cháu cần giao cháu Hoàng Thu T1, sinh ngày 18/02/2009 và cháu Hoàng Duy K, sinh ngày 19/11/2017 cho chị Lý Thị M và giao cháu cháu Hoàng Quang L, sinh ngày 21/8/2006 cho anh Hoàng Quang T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Hai bên không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[4] Về tài sản chung và vay nợ chung: Chị Lý Thị M và anh Hoàng Quang T đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Chị Lý Thị M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các Điều 28; 35, 39,147; 207; 227; 228; 235; 238; 266; 267; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 56; 81; 82; 83; 84 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
* Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lý Thị M được ly hôn với anh Hoàng Quang T (Giấy chứng nhận kết hôn số 26 ngày 14/11/2005 tại UBND xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang)
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Quang L, sinh ngày 21/8/2006 cho anh Hoàng Quang T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục và giao cháu Hoàng Thu T1, sinh ngày 18/02/2009 và cháu Hoàng Duy K, sinh ngày 19/11/2017 cho chị Lý Thị M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn.
- Về án phí: Chị Lý Thị M phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0000770 ngày 06/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, chị Lý Thị M đã nộp đủ án phí.
Anh Hoàng Quang T không phải chịu án phí.
Chị Lý Thị M và anh Hoàng Quang T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hay niêm yết bản án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyện Yên Sơn;
- Chi cục T.H.A DS huyện Yên Sơn;
- UBND xã Xuân Vân (Nơi ĐKKH),
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạc Văn Tuyến
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN
CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Mạc Văn Tuyến Lộc Thị Kim Thơm - Nguyễn Thị Thanh Thủy Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyện Yên Sơn;
- Chi cục T.H.A DS huyện Yên Sơn;
- UBND xã Đội Bình (Nơi ĐKKH),
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạc Văn Tuyến
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lộc Thị Kim Thơm - Nguyễn Thị Thanh Thủy
Mạc Văn Tuyến Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Yên Sơn;
- Chi cục T.H.A DS huyện Yên Sơn;
- UBND xã Đội Bình (Nơi ĐKKH),
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạc Văn Tuyến CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Hà Thị V - N
Mạc Văn Tuyến
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Yên Sơn;
- Chi cục T.H.A DS huyện Yên Sơn;
- UBND xã Nhữ Hán (Nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạc Văn Tuyến
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Dương Thị N - N
Mạc Văn Tuyến
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Yên Sơn;
- Chi cục T.H.A DS huyện Yên Sơn;
- UBND xã Minh Khương (Nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạc Văn Tuyến
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Dương Thị N - N
Mạc Văn Tuyến
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Yên Sơn;
- Chi cục T.H.A DS huyện Yên Sơn;
- UBND xã Minh Khương (Nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạc Văn Tuyến Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Yên Sơn;
- Chi cục T.H.A DS huyện Yên Sơn;
- UBND xã Minh Hương (Nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạc Văn Tuyến
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Phan Thanh T2 - Phan Thị Bích Mạc Văn T3 Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Yên Sơn;
- Chi cục T.H.A DS huyện Yên Sơn;
- UBND xã Minh Hương (Nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạc Văn Tuyến \
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Yên Sơn; - Chi cục T.H.A DS huyện Yên Sơn; - UBND xã Bình Xa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mạc Văn Tuyến |